Kiến thức XNK

Vận chuyển hóa chất nguy hiểm (DG): phân loại, giấy phép và điều kiện (2026)

SSerena T.

Không phải lô hóa chất nào cũng là "hàng nguy hiểm". Nhưng nếu hàng của bạn là hàng nguy hiểm (Dangerous Goods - DG), việc vận chuyển đòi hỏi giấy phép riêng, phương tiện dán biểu trưng, và người lái được huấn luyện - thiếu một trong số đó là rủi ro bị xử phạt và ách hàng.

Bài này giúp bạn xác định lô hàng có phải DG hay không và nắm các yêu cầu vận chuyển, cập nhật đến tháng 7/2026.

Bài viết thuộc cụm nội dung về SDS - Phiếu an toàn hóa chất của Avenir Logistics.

1. Lô hàng của bạn có phải hàng nguy hiểm không? Đọc Mục 14 SDS

Câu trả lời nằm ở Mục 14 (Thông tin vận tải) của SDS. Hãy nhìn vào 14.1 (UN Number)14.3 (Transport hazard class):

  • Nếu các dòng này ghi "Not regulated" cho các phương thức (ADR/IMDG/IATA), lô hàng không phải hàng nguy hiểm - không cần giấy phép vận chuyển DG hay phụ phí DG. (Ví dụ điển hình: lô mỡ bôi trơn có Mục 14 "Not regulated" - xem case study 2710/3403.)

  • Nếu có số UNnhóm nguy hiểm cụ thể, đây là hàng DG và phải tuân thủ quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Cách đọc chi tiết 16 mục SDS có trong bài SDS là gì và vì sao hải quan cần nó.

2. 9 loại hàng hóa nguy hiểm

Theo Nghị định 34/2024/NĐ-CP, tùy tính chất hóa, lý, hàng hóa nguy hiểm được phân thành 9 loại:

  • Loại 1: Chất nổ và vật phẩm dễ nổ

  • Loại 2: Khí (khí dễ cháy; khí không cháy, không độc; khí độc)

  • Loại 3: Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy

  • Loại 4: Chất rắn dễ cháy; chất tự bốc cháy; chất khi gặp nước sinh khí dễ cháy

  • Loại 5: Chất oxy hóa và peroxit hữu cơ

  • Loại 6: Chất độc và chất gây nhiễm bệnh

  • Loại 7: Chất phóng xạ

  • Loại 8: Chất ăn mòn

  • Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác

Danh mục hàng hóa nguy hiểm được ban hành kèm mã số Liên hợp quốc (UN) và số hiệu nguy hiểm (Phụ lục I, II Nghị định 161/2024/NĐ-CP) - đây chính là các thông tin bạn đối chiếu với Mục 14 SDS.

3. Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có hiệu lực trên toàn quốc; thời hạn theo đề nghị nhưng tối đa 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

Thẩm quyền cấp phân theo loại hàng (Nghị định 34/2024 và 161/2024):

Cơ quan

Loại hàng nguy hiểm

Bộ Công an

Loại 1, 2, 3, 4, 9 (trừ hóa chất bảo vệ thực vật) - đường bộ

Bộ Công Thương

Loại 5, loại 8; và loại 2, 3, 9, xăng dầu, khí đốt, các hóa chất độc nguy hiểm còn lại

UBND cấp tỉnh

Hóa chất bảo vệ thực vật

Bộ Quốc phòng

Hàng nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh

Về thủ tục: theo Quyết định 1781/QĐ-BCT (hiệu lực 1/7/2025), người vận tải nộp 01 bộ hồ sơ; cơ quan cấp phép (Cục ATMT) thẩm định và cấp Giấy phép trong khoảng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Có một số trường hợp được miễn cấp Giấy phép theo quy định. Giấy phép cấp trước thời điểm nghị định mới có hiệu lực tiếp tục được sử dụng đến khi hết hiệu lực hoặc đến khi cấp lại.

4. Điều kiện về người, phương tiện và bao bì

  • Người tham gia: người điều khiển phương tiện, người áp tải, thủ kho, người xếp dỡ hàng nguy hiểm phải được huấn luyện và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm phù hợp với loại/nhóm hàng.

  • Phương tiện: đủ điều kiện tham gia giao thông; thiết bị chuyên dùng đạt TCVN/QCVN; dán biểu trưng nhận diện hàng nguy hiểm và lắp đèn, tín hiệu cảnh báo (khoản 3 Điều 51 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ). Nếu chở nhiều loại hàng nguy hiểm khác nhau, phải dán đủ biểu trưng của các loại đó.

  • Bao bì, thùng chứa, đóng gói: theo QCVN/TCVN hoặc quy định chuyên ngành; với hàng nhập khẩu theo khuyến cáo và yêu cầu của nhà sản xuất; bao bì dễ vỡ phải được chèn cố định; chất dễ bay hơi phải giữ không bay hơi; hàng dạng hạt, bột không được rơi vãi.

  • Hạn chế tuyến: không vận chuyển thuốc nổ, khí đốt, xăng, dầu, chất dễ cháy nổ qua hầm dài từ 100 m trở lên; trên cùng một chuyến phà không chở đồng thời hành khách với phương tiện đang chở các chất này (trừ người lái, áp tải, phục vụ).

(Chèn ảnh: xe bồn dán biểu trưng hàng nguy hiểm và bảng đối chiếu 9 loại DG.)

5. Ghép container để tối ưu chi phí - nhưng phải đúng nhóm

Một số hóa chất không nguy hiểm hoặc hỗn hợp có thể ghép chung container để tối ưu chi phí vận chuyển. Tuy nhiên, phải tuân thủ phân loại để ghép đúng nhóm đặc tính, tránh nguy cơ phản ứng hóa học giữa các mặt hàng trong quá trình vận chuyển.

Lưu ý pháp lý 2026: Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường bộ và thủy nội địa căn cứ Nghị định 34/2024/NĐ-CP (hiệu lực 15/5/2024) và Nghị định 161/2024/NĐ-CP (hiệu lực 1/1/2025); thủ tục cấp phép theo Quyết định 1781/QĐ-BCT. Với chất phóng xạ (loại 7), vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ còn áp dụng pháp luật chuyên ngành. Hãy đối chiếu văn bản hiện hành trước khi thực hiện.


CHƯA CHẮC HÀNG CỦA MÌNH CÓ PHẢI DG?

Dùng Công cụ AI Đọc SDS của Avenir để trích xuất nhanh UN number, nhóm IMDG và điểm chớp cháy từ Mục 14 của SDS - giúp bạn xác định sớm lô hàng có phải hàng nguy hiểm và cần giấy phép vận chuyển hay không.

👉 Dùng Công cụ AI Đọc SDS miễn phí

Hoặc liên hệ Avenir Logistics để được tư vấn vận tải đa phương thứckhai báo hải quan cho hàng hóa chất.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao biết lô hàng có phải hàng nguy hiểm (DG)? Đọc Mục 14 SDS: nếu 14.1 (UN Number) và 14.3 (nhóm nguy hiểm) ghi "Not regulated" thì không phải DG; nếu có số UN và nhóm nguy hiểm cụ thể thì là DG.

Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có thời hạn bao lâu? Có hiệu lực toàn quốc, thời hạn tối đa 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

Ai cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm? Tùy loại hàng: Bộ Công an (loại 1, 2, 3, 4, 9 trừ thuốc bảo vệ thực vật), Bộ Công Thương (loại 5, 8 và một số loại khác), UBND cấp tỉnh (hóa chất bảo vệ thực vật), Bộ Quốc phòng (phục vụ quốc phòng, an ninh).

Người lái xe chở hàng nguy hiểm cần gì? Phải được huấn luyện và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm; người áp tải, thủ kho, xếp dỡ cũng phải được huấn luyện tương ứng.

Hàng "Not regulated" có cần giấy phép vận chuyển DG không? Không. Nếu Mục 14 SDS ghi "Not regulated", lô hàng là hàng thông thường, không cần giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.


Bài viết mang tính tổng hợp nghiệp vụ, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Căn cứ Nghị định 34/2024/NĐ-CP, Nghị định 161/2024/NĐ-CP và Quyết định 1781/QĐ-BCT (cập nhật đến 7/2026) - vui lòng đối chiếu văn bản hiện hành trước khi thực hiện. Xem thêm: SDS - Phiếu an toàn hóa chất là gì, Lưu kho hóa chất và phòng ngừa sự cốPhân loại hóa chất và giấy phép.

Bài viết liên quan

Gặp rắc rối với thủ tục Hải quan?

Đừng để sai sót mã HS làm chậm tiến độ lô hàng của bạn. Đội ngũ Avenir sẵn sàng hỗ trợ ngay hôm nay.

Avenir
Chuyên gia 10 năm sẽ phụ trách
Chứng chỉ Tổng cục Hải quan
Thông tin của bạn được bảo mật tuyệt đối · không chia sẻ với bên thứ 3.
Chat Zalo với chuyên giaZalo