Cùng gọi là "hóa chất", nhưng theo Luật Hóa chất 2025, mỗi lô hàng có thể rơi vào ba nhóm quản lý khác nhau - với ba chế độ giấy tờ khác nhau. Áp nhầm nhóm nghĩa là thiếu đúng loại giấy phép: hàng ách tại cảng, phát sinh lưu kho, thậm chí bị xử phạt vì nhập khẩu không phép.
Xác định đúng nhóm trước khi ký hợp đồng là bước sống còn. Bài này phân biệt ba nhóm và giấy tờ tương ứng, cập nhật đến tháng 7/2026.
Đây là bài chuyên sâu trong cụm nội dung về SDS - Phiếu an toàn hóa chất của Avenir Logistics.
1. Ba nhóm hóa chất và giấy tờ tương ứng
Theo Luật Hóa chất 2025 và danh mục tại Nghị định 24/2026/NĐ-CP, hóa chất được phân thành ba nhóm quản lý:
Nhóm | Được làm gì | Giấy tờ khi xuất/nhập khẩu | Cơ quan |
|---|---|---|---|
Hóa chất cấm | Chỉ cho mục đích đặc biệt (nghiên cứu, y tế, quốc phòng, an ninh…), quy mô giới hạn | Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm (theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) | Trình Thủ tướng; bộ chuyên ngành / Cục Hóa chất |
Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (KSĐB) | SX/KD/XNK khi có giấy phép | Giấy phép XK/NK hóa chất KSĐB + phương án kiểm soát thất thoát + phiếu kiểm soát mua bán | Nhóm 1: Cục Hóa chất; Nhóm 2: UBND cấp tỉnh |
Hóa chất có điều kiện | SX/KD khi đủ điều kiện | Giấy chứng nhận đủ điều kiện SX/KD (nếu kinh doanh); hoặc công bố mục đích sử dụng (nếu tự dùng) | Cục Hóa chất / cơ quan có thẩm quyền |
Danh mục cụ thể: hóa chất KSĐB (nhóm 1/nhóm 2) tại Phụ lục III, hóa chất sản xuất - kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục II của Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
2. Hóa chất cấm: gần như không dành cho nhập khẩu thương mại
Với nhóm cấm, sản xuất và nhập khẩu chỉ được thực hiện trong các trường hợp đặc biệt như phân tích - kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, quốc phòng, an ninh - theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, với quy mô và sản lượng bị giới hạn.
Nói cách khác, với phần lớn doanh nghiệp nhập khẩu thương mại thông thường, hóa chất thuộc danh mục cấm gần như không thể nhập cho mục đích kinh doanh. Nếu hàng của bạn dính danh mục này, hãy dừng lại và rà soát kỹ trước khi cam kết với nhà cung cấp.
3. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: giấy phép + kiểm soát thất thoát
Nhóm KSĐB chỉ được XNK khi có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, kèm theo:
Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất;
Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
Giám sát chủng loại, khối lượng và mục đích sử dụng; hệ thống xác thực, định danh, truy xuất nguồn gốc trên nền tảng định danh điện tử (do Bộ Công an chủ trì).
Thẩm quyền cấp phép phân theo nhóm: nhóm 1 do Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) cấp; nhóm 2 do UBND cấp tỉnh cấp. Đây là nhóm có yêu cầu nghiêm ngặt nhất - nên xác định sớm để chuẩn bị hồ sơ giấy phép trước khi hàng về.
4. Hóa chất có điều kiện: kinh doanh hay tự dùng?
Đây là nhóm phổ biến nhất với doanh nghiệp sản xuất, và điểm mấu chốt là mục đích sử dụng:
Nhập khẩu để kinh doanh: phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh hóa chất có điều kiện (đáp ứng cơ sở vật chất, quy trình thao tác an toàn, điều kiện tồn trữ, và người phụ trách an toàn có chuyên môn - đại học với sản xuất, trung cấp trở lên với kinh doanh).
Nhập khẩu để tự sử dụng (không kinh doanh): không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện; thay vào đó chỉ cần công bố mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
Riêng hóa chất KSĐB dùng để sản xuất hàng hóa/dịch vụ: phải công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng trước 30 ngày kể từ khi đưa vào sử dụng lần đầu hoặc khi thay đổi mục đích (Điều 15 Nghị định 26/2026/NĐ-CP).
5. Miễn trừ giấy phép khi hóa chất "nằm trong sản phẩm"
Một điểm quan trọng ít người để ý: theo khoản 6 Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, hóa chất có điều kiện hoặc KSĐB chứa trong một số sản phẩm nhất định được miễn trừ cấp Giấy chứng nhận/Giấy phép.
Cách xác định: căn cứ Phụ lục II và Phụ lục III Nghị định 24/2026 để xem hỗn hợp có phải hóa chất có điều kiện/KSĐB hay không; nếu có, tiếp tục đối chiếu Điều 21 Nghị định 26/2026 để xét trường hợp miễn trừ. (Cơ chế này song song với việc miễn khai báo cho hỗn hợp ngoài Chương 28/29 - xem bài Khai báo hóa chất 2026: miễn trừ.)
6. Lộ trình chuyển tiếp cần nhớ
Giấy phép/Giấy chứng nhận cũ: tiếp tục dùng đến khi hết thời hạn hoặc hết 31/12/2027, tùy trường hợp.
Tiền chất công nghiệp: dùng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hiện có đến hết 31/12/2027.
Miễn xuất trình Giấy phép với hóa chất KSĐB (thuộc danh mục mới bổ sung): đến trước 31/12/2026.
Công bố hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm: phải hoàn tất trước 1/3/2026.
Lưu ý pháp lý 2026: Việc phân loại căn cứ Phụ lục II, III Nghị định 24/2026/NĐ-CP; điều kiện, giấy phép và miễn trừ theo Nghị định 26/2026/NĐ-CP (Điều 11, 13-16, 18, 21) và Thông tư 01/2026/TT-BCT; hiệu lực từ 17/01/2026 (một số quy định về dịch vụ tồn trữ từ 1/7/2026). Danh mục có thể được cập nhật - hãy đối chiếu bản mới nhất trước khi áp dụng.
KHÔNG CHẮC HÓA CHẤT CỦA BẠN THUỘC NHÓM NÀO?
Việc xác định nhóm bắt đầu từ thành phần và mã CAS trong Mục 3 của SDS. Dùng Công cụ AI Đọc SDS của Avenir để bóc tách thành phần, mã CAS, hàm lượng % và phân loại GHS - làm cơ sở đối chiếu với danh mục hóa chất và xác định nghĩa vụ giấy phép.
👉 Dùng Công cụ AI Đọc SDS miễn phí
Hoặc liên hệ Avenir Logistics để được tư vấn pháp lý và khai báo hải quan cho hàng hóa chất.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao biết hóa chất của tôi thuộc nhóm nào? Đối chiếu thành phần và mã CAS với danh mục tại Phụ lục II (có điều kiện) và Phụ lục III (kiểm soát đặc biệt) của Nghị định 24/2026/NĐ-CP; nếu không thuộc các phụ lục này và không bị cấm thì là hóa chất thông thường.
Nhập hóa chất có điều kiện để tự dùng có cần giấy chứng nhận không? Không. Nếu nhập để tự sử dụng (không kinh doanh), bạn chỉ cần công bố mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất, không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Hóa chất kiểm soát đặc biệt cần những gì khi nhập khẩu? Giấy phép XK/NK hóa chất KSĐB, kèm phương án kiểm soát thất thoát và phiếu kiểm soát mua bán; nhóm 1 do Cục Hóa chất cấp, nhóm 2 do UBND cấp tỉnh cấp.
Giấy phép hóa chất cấp trước 2026 còn dùng được không? Còn, đến khi hết thời hạn hoặc đến hết 31/12/2027 tùy trường hợp; tiền chất công nghiệp dùng giấy chứng nhận cũ đến hết 31/12/2027.
Hóa chất nằm trong sản phẩm có phải xin giấy phép không? Một số trường hợp được miễn theo khoản 6 Điều 21 Nghị định 26/2026; cần đối chiếu Phụ lục II/III Nghị định 24/2026 và Điều 21 Nghị định 26/2026 để xác định.
Bài viết mang tính tổng hợp nghiệp vụ, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Căn cứ Luật Hóa chất 69/2025, Nghị định 24/2026/NĐ-CP, Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Thông tư 01/2026/TT-BCT (cập nhật đến 7/2026) - vui lòng đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng. Xem thêm: SDS - Phiếu an toàn hóa chất là gì, Quy trình khai báo hóa chất qua Cổng một cửa và Đăng ký hóa chất mới.
Bài viết liên quan
Gặp rắc rối với thủ tục Hải quan?
Đừng để sai sót mã HS làm chậm tiến độ lô hàng của bạn. Đội ngũ Avenir sẵn sàng hỗ trợ ngay hôm nay.