Mã HS Chương 64 – Giày, dép, ghệt và sản phẩm tương tự cùng các bộ phận của chúng
Danh mục 80 mã HS thuộc Chương 64 (Giày dép · Mũ nón · Ô dù). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.
Chương 64 gồm giày, dép, ghệt và sản phẩm tương tự cùng các bộ phận của chúng: giày da, giày thể thao, dép, ủng và đế, mũ giày. Khi tra mã HS Chương 64, cần xác định vật liệu mặt ngoài (da, cao su, plastic, vải dệt) và vật liệu đế, vì đây là tiêu chí phân nhóm chính ảnh hưởng đến thuế nhập khẩu. Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, quy tắc xuất xứ FTA rất quan trọng. Tra mã chính xác để xác định thuế suất MFN, ưu đãi FTA theo quy tắc xuất xứ, VAT và yêu cầu chứng từ C/O, ghi nhãn.
Cách đọc mã HS trong Chương 64
Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 6401 là “Giày, dép không thấm nước có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc plastic, mũ giày, dép không gắn hoặc lắp ghép với đế bằng cách khâu, tán đinh, xoáy ốc, cắm đế hoặc các cách tương tự”, trong đó 6401 là Giày, dép không thấm nước có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc plastic, mũ giày, dép không gắn hoặc lắp ghép với đế bằng cách khâu, tán đinh, xoáy ốc, cắm đế hoặc các cách tương tự. Hai số đầu (64) là chương, bốn số đầu (6401) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.
Danh mục mã HS theo nhóm
6401Giày, dép không thấm nước có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc plastic, mũ giày, dép không gắn hoặc lắp ghép với đế bằng cách khâu, tán đinh, xoáy ốc, cắm đế hoặc các cách tương tự8 mã
6402Các loại giày, dép khác có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc plastic15 mã
6403Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da tổng hợp và mũ giày bằng da thuộc23 mã
6404Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da tổng hợp và mũ giày bằng vật liệu dệt9 mã
6405Giày, dép khác4 mã
| Mã HS | Mô tả hàng hóa | NK ưu đãi |
|---|---|---|
| 6405 | Giày, dép khác | — |
| 64051000 | Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp | 30% |
| 64052000 | Có mũ giày bằng vật liệu dệt | 30% |
| 64059000 | Loại khác | 30% |
6406Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng21 mã
Chú giải pháp lý Chương 64
Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.
Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên
1. Chương này không bao gồm: (a) Giày hoặc dép đi một lần bằng vật liệu mỏng (ví dụ, giấy, tấm plastic) không gắn đế. Các sản phẩm này được phân loại theo vật liệu làm ra chúng; b) Giày, dép bằng vật liệu dệt, không có đế ngoài được dán keo, khâu hoặc gắn bằng cách khác vào mũ giày (Phần XI); (c) Giày, dép đã qua sử dụng thuộc nhóm 63.09; (d) Các sản phẩm bằng amiăng (nhóm 68.12); (e) Giày, dép chỉnh hình hoặc các thiết bị chỉnh hình khác, hoặc các bộ phận của chúng (nhóm 90.21); hoặc (f) Giày, dép đồ chơi hoặc giày ống có gắn lưỡi trượt băng hoặc trượt patanh; tấm ốp bảo vệ ống chân hoặc các đồ bảo vệ tương tự dùng trong thể thao (Chương 95). 2. Theo mục đích của nhóm 64.06, khái niệm “các bộ phận” không bao gồm các móc gài, bộ phận bảo vệ, khoen, móc cài, khóa cài, vật trang trí, dải viền, đăng ten, búp cài hoặc các vật trang trí khác (được phân loại trong các nhóm thích hợp) hoặc các loại khuy hoặc các hàng hóa khác thuộc nhóm 96.06. 3. Theo mục đích của Chương này: a) thuật ngữ “cao su” và “plastic” kể cả vải dệt thoi hoặc các sản phẩm dệt khác có lớp ngoài bằng cao su hoặc plastic có thể nhìn thấy được bằng mắt thường; theo mục đích của phần này, không tính đến sự thay đổi về màu sắc; và (b) thuật ngữ “da thuộc” liên quan đến các mặt hàng thuộc các nhóm 41.07 và từ 41.12 đến 41.14. 4. Theo Chú giải 3 của Chương này: a) vật liệu làm mũ giày được xếp theo loại vật liệu cấu thành có diện tích mặt ngoài lớn nhất, không tính đến các phụ kiện hoặc đồ phụ trợ như những mảng ở mắt cá chân, mép viền, vật trang trí, khóa cài, mác nhãn, khoen xỏ dây giày hoặc các vật gắn lắp tương tự; (b) vật liệu cấu thành của đế ngoài được tính là vật liệu có bề mặt rộng nhất trong việc tiếp xúc với đất, không tính đến phụ tùng hoặc các vật phụ trợ như đinh đóng đế giày, đinh, que, các vật bảo vệ hoặc các vật gắn lắp tương tự. Chú giải phân nhóm 1. Theo mục đích của các phân nhóm 6402.12, 6402.19, 6403.12, 6403.19 và 6404.11, khái niệm “giày, dép thể thao” chỉ áp dụng với: (a) giày, dép được thiết kế cho hoạt động thể thao và đã có, hoặc chuẩn bị sẵn để gắn, đóng đinh, bịt đầu, ghim kẹp, chốt hoặc loại tương tự; (b) giày ống trượt băng, giày ống trượt tuyết và giày trượt tuyết băng đồng, giày ống gắn ván trượt, giày ống đấu vật, giày ống đấu quyền anh và giày đua xe đạp.
Câu hỏi thường gặp về Chương 64
Chương 64 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Làm sao để hàng Chương 64 được hưởng ưu đãi thuế FTA?
Khi tra mã HS Chương 64 cần lưu ý điều gì?
Avenir Logistics
Không chắc mã HS nào đúng cho hàng của bạn?
Avenir thẩm định mã HS và khai báo hải quan trọn gói.
Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.