Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói › Cá, muối nhưng không làm khô hoặc không hun khói và cá ngâm nước muối, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:
Mã HS 03056400 – Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)
Mặt hàng này bao gồm nhiều loại cá nước ngọt và nước lợ phổ biến như cá rô phi, cá da trơn, cá chép, cá chình, cá rô sông Nile và cá quả, đã được bảo quản bằng phương pháp ướp muối hoặc ngâm nước muối. Các sản phẩm này được chế biến để kéo dài thời gian sử dụng, giữ được hương vị và cấu trúc đặc trưng của cá. Theo Biểu thuế XNK 2026: thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 20, VAT */5/8/10 và đơn vị tính kg.
Mã HS 03056400 là gì?
Các loại cá được liệt kê trong mã HS này đã trải qua quá trình xử lý bằng muối hoặc ngâm trong dung dịch nước muối, nhưng không được làm khô hoàn toàn hay hun khói. Đây là phương pháp bảo quản truyền thống giúp cá giữ được độ ẩm nhất định, thường được dùng làm nguyên liệu cho các món ăn hoặc tiêu thụ trực tiếp. Chúng thuộc nhóm 0305, chuyên về cá đã làm khô, muối hoặc ngâm nước muối, nằm trong Chương 03 của Biểu thuế hài hòa.
Khi phân loại, việc xác định chính xác loài cá theo danh pháp khoa học và phương pháp bảo quản là rất quan trọng. Cần lưu ý rằng sản phẩm phải ở trạng thái 'muối nhưng không làm khô hoặc không hun khói' hoặc 'ngâm nước muối', tránh nhầm lẫn với cá tươi, cá đông lạnh, cá đã làm khô hoàn toàn hoặc cá đã hun khói. Hồ sơ kỹ thuật hoặc kết quả phân tích thành phần, đặc biệt là hàm lượng muối và độ ẩm, sẽ là căn cứ quan trọng để đảm bảo phân loại đúng mã HS.
Mặt hàng có chính sách quản lý đặc biệt
Hàng hóa được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (42/2019/TT-BCT & 34/2025/TT-BCT ); HH là mẫu vật động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật thuộc các phụ lụcCITES (17/2023/TT-BNNPTNT)
Thuế cơ bản của mã HS 03056400
VAT: VAT tùy trường hợp: hàng nông–súc–thủy sản ở khâu nhập khẩu nếu chưa chế biến thì không chịu thuế GTGT; đã chế biến 8%/10%; khâu thương mại nội địa 5%. Liên hệ để được tư vấn chính xác theo lô hàng.
Chưa chắc mã HS 03056400 đúng cho lô hàng của bạn?
Gửi mã + mô tả hàng, chuyên gia Avenir rà soát miễn phí trong ngày.
Thuế ưu đãi đặc biệt FTA (2026)
Tính chi phí nhập khẩu mã HS 03056400
Câu hỏi thường gặp về mã HS 03056400
Thuế nhập khẩu mã HS 03056400 (Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)) là bao nhiêu?
Nhập khẩu mã HS 03056400 có cần giấy phép không?
Mã HS 03056400 được hưởng ưu đãi FTA nào?
Đơn vị tính của mã HS 03056400 là gì?
Các mã HS liên quan (nhóm 0305)
Avenir Logistics
Rà soát mã HS 03056400 + báo giá thủ tục — miễn phí
Gửi mã HS và mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir rà soát và báo giá trọn gói, miễn phí.
Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo biểu thuế hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.