21011111ĐVT: kgNhóm 2101

Chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc, từ cà phê, chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các sản phẩm này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê, chè, chè Paragoay; rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và các chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của chúng › Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc, từ cà phê, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê: › Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc: › Cà phê hòa tan (1):

Mã HS 21011111Được đóng gói với khối lượng tịnh không dưới 20kg

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026

Cà phê hòa tan đóng gói khối lượng lớn là sản phẩm cà phê đã được chế biến thành dạng bột hoặc hạt nhỏ, dễ dàng hòa tan trong nước nóng hoặc lạnh để tạo ra đồ uống cà phê nhanh chóng. Sản phẩm này thường được sử dụng trong các cơ sở sản xuất, dịch vụ ăn uống hoặc cho mục đích công nghiệp. Theo Biểu thuế XNK 2026: thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 30, VAT 8/10 và đơn vị tính kg.

Thuế NK ưu đãi (MFN)
30
Thuế VAT
8%
Thuế NK thông thường
45
Đơn vị tính
kg

Mã HS 21011111 là gì?

Cà phê hòa tan, được phân loại trong nhóm 2101, là một chế phẩm thực phẩm tiện lợi, được sản xuất bằng cách chiết xuất cà phê rang xay, sau đó sấy khô để loại bỏ nước. Đặc điểm nổi bật của loại cà phê này là khả năng pha chế nhanh chóng, giữ được hương vị đặc trưng của cà phê tự nhiên và có thời hạn sử dụng dài. Mặt hàng này thuộc Chương 21, bao gồm các chế phẩm thực phẩm khác, nhấn mạnh tính chất đã qua chế biến để phục vụ tiêu dùng.

Để phân loại chính xác mặt hàng này, cần lưu ý đến thành phần chính là cà phê hòa tan và đặc biệt là quy cách đóng gói với khối lượng tịnh từ 20kg trở lên. Việc xác định khối lượng tịnh là yếu tố then chốt để phân biệt với các loại cà phê hòa tan đóng gói nhỏ hơn, thường dành cho tiêu dùng cá nhân hoặc bán lẻ. Các chứng từ như bảng kê thành phần, quy cách đóng gói và hóa đơn thương mại sẽ là căn cứ quan trọng để cơ quan hải quan xác định mã HS phù hợp.

Thuế cơ bản của mã HS 21011111

Thuế NK thông thường
45
Thuế NK ưu đãi (MFN)
30
Thuế VAT
8%
Thuế xuất khẩu
Thuế TTĐB
Thuế BVMT

VAT: Được giảm 2% (còn 8%) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP — áp dụng đến 31/12/2026.

Chưa chắc mã HS 21011111 đúng cho lô hàng của bạn?

Gửi mã + mô tả hàng, chuyên gia Avenir rà soát miễn phí trong ngày.

Thuế ưu đãi đặc biệt FTA (2026)

Cách hưởng: Các mức dưới đây áp dụng khi lô hàng có C/O hợp lệ (mẫu D cho ATIGA, mẫu E cho ACFTA, EUR.1/REX cho EVFTA…).
ATIGA (ASEAN)
Tốt nhất0
ACFTA (ASEAN – Trung Quốc)
Tốt nhất0
AJCEP (ASEAN – Nhật Bản)
3
VJEPA (VN – Nhật Bản)
6
AKFTA (ASEAN – Hàn Quốc)
Tốt nhất0
VKFTA (VN – Hàn Quốc)
Tốt nhất0
AANZFTA (ASEAN – Úc, NZ)
Tốt nhất0
AIFTA (ASEAN – Ấn Độ)
5
VCFTA (VN – Chile)
8
VN-EAEU (VN – Liên minh Á Âu)
Tốt nhất0
CPTPP
13,3
AHKFTA (ASEAN – Hong Kong)
*
EVFTA (VN – EU)
14,5
UKVFTA (VN – Anh)
14,5
VIFTA (VN – Israel)
28
RCEP
20
VN_LAO
Tốt nhất0

Tính chi phí nhập khẩu mã HS 21011111

Tính chi phí nhập khẩu
8%Được giảm 2% (còn 8%) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP (đến 31/12/2026)

Câu hỏi thường gặp về mã HS 21011111

Thuế nhập khẩu mã HS 21011111 (Được đóng gói với khối lượng tịnh không dưới 20kg) là bao nhiêu?
Mã HS 21011111 có thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 30, thuế suất thông thường 45 và VAT 8/10 theo biểu thuế 2026. Không áp dụng thuế xuất khẩu, TTĐB hay BVMT.
Nhập khẩu mã HS 21011111 có cần giấy phép không?
Theo dữ liệu hiện có, mã HS 21011111 không ghi nhận chính sách quản lý đặc biệt (giấy phép, kiểm tra chuyên ngành) ở cấp mã này. Tùy mặt hàng thực tế vẫn có thể phát sinh yêu cầu chuyên ngành — nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc liên hệ Avenir trước khi nhập khẩu.
Mã HS 21011111 được hưởng ưu đãi FTA nào?
Mã HS 21011111 có mức ưu đãi tốt nhất 0 theo các hiệp định: ATIGA (ASEAN), ACFTA (ASEAN – Trung Quốc), AKFTA (ASEAN – Hàn Quốc), VKFTA (VN – Hàn Quốc), AANZFTA (ASEAN – Úc, NZ), VN-EAEU (VN – Liên minh Á Âu), VN_LAO. Để hưởng mức này, lô hàng cần có C/O hợp lệ theo từng hiệp định (mẫu D cho ATIGA, mẫu E cho ACFTA, EUR.1/REX cho EVFTA…).
Đơn vị tính của mã HS 21011111 là gì?
Đơn vị tính của mã HS 21011111 là kg.

Các mã HS liên quan (nhóm 2101)

2101Chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc, từ cà phê, chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các sản phẩm này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê, chè, chè Paragoay; rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và các chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của chúng
210111Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc:
21011119Loại khác
21011190Loại khác
210112Các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc hoặc có thành phần cơ bản là cà phê:
21011210Hỗn hợp dạng bột nhão có thành phần cơ bản là cà phê rang xay, có chứa chất béo thực vật
21011291Các chế phẩm cà phê có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc chất cô đặc có chứa đường, có chứa hoặc không chứa kem
21011292Các chế phẩm cà phê có thành phần cơ bản là cà phê rang xay có chứa đường, có chứa hoặc không chứa kem
21011299Loại khác
210120Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc, từ chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản là chè hoặc chè Paragoay:
21012020Chiết xuất từ chè để sản xuất các chế phẩm chè, dạng bột
21012030Các chế phẩm chè gồm hỗn hợp của chè, sữa bột và đường
Xem toàn bộ mã HS Chương 21 – Thực phẩm chế biến · Đồ uống · Thuốc lá

Avenir Logistics

Rà soát mã HS 21011111 + báo giá thủ tục — miễn phí

Gửi mã HS và mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir rà soát và báo giá trọn gói, miễn phí.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo biểu thuế hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.