87011019ĐVT: chiếcNhóm 8701

Xe kéo (trừ xe kéo thuộc nhóm 87.09) › Máy kéo trục đơn: › Công suất không quá 22,5 kW, có hoặc không hoạt động bằng điện:

Mã HS 87011019Loại khác

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026

Mã HS 87011019 áp dụng cho các loại máy kéo trục đơn đa năng, được thiết kế để thực hiện nhiều công việc khác nhau trong nông nghiệp quy mô nhỏ hoặc các hoạt động tương tự. Chúng nổi bật với khả năng vận hành linh hoạt và hiệu quả trong các không gian hạn chế. Theo Biểu thuế XNK 2026: thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 30, VAT 8/10 và đơn vị tính chiếc.

Thuế NK ưu đãi (MFN)
30
Thuế VAT
8%
Thuế NK thông thường
45
Đơn vị tính
chiếc

Mã HS 87011019 là gì?

Mã HS 87011019 bao gồm các loại máy kéo trục đơn có công suất động cơ không vượt quá 22,5 kW, không thuộc các phân loại cụ thể khác trong phân nhóm 8701101. Các máy kéo này thường được sử dụng để kéo các thiết bị nông nghiệp nhỏ như máy cày, máy xới đất hoặc rơ moóc, phục vụ cho các hoạt động canh tác vườn, trang trại nhỏ hoặc công việc duy trì cảnh quan. Chúng thuộc nhóm 8701, chuyên về các loại máy kéo, và nằm trong Chương 87 về phương tiện vận tải.

Việc phân loại chính xác các loại máy kéo này đòi hỏi phải kiểm tra kỹ lưỡng công suất động cơ thực tế và cấu trúc trục đơn của chúng. Cần lưu ý rằng các máy kéo có công suất vượt quá 22,5 kW hoặc có nhiều hơn một trục dẫn động sẽ được phân loại vào các mã HS khác tương ứng trong cùng nhóm. Việc xác định rõ ràng thông số kỹ thuật, đặc biệt là công suất và số lượng trục, là yếu tố then chốt để tránh nhầm lẫn với các loại máy kéo nông nghiệp hoặc công nghiệp khác.

Mặt hàng có chính sách quản lý đặc biệt

Chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT sau TQ, trước khi đưa ra thị trường (12/2022/TT-BGTVT và 62/2024/TT-BGTVT)

Thuế cơ bản của mã HS 87011019

Thuế NK thông thường
45
Thuế NK ưu đãi (MFN)
30
Thuế VAT
8%
Thuế xuất khẩu
Thuế TTĐB
Thuế BVMT

VAT: Được giảm 2% (còn 8%) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP — áp dụng đến 31/12/2026.

Chưa chắc mã HS 87011019 đúng cho lô hàng của bạn?

Gửi mã + mô tả hàng, chuyên gia Avenir rà soát miễn phí trong ngày.

Thuế ưu đãi đặc biệt FTA (2026)

Cách hưởng: Các mức dưới đây áp dụng khi lô hàng có C/O hợp lệ (mẫu D cho ATIGA, mẫu E cho ACFTA, EUR.1/REX cho EVFTA…).
ATIGA (ASEAN)
Tốt nhất0
ACFTA (ASEAN – Trung Quốc)
Tốt nhất0
AJCEP (ASEAN – Nhật Bản)
2
VJEPA (VN – Nhật Bản)
Tốt nhất0
AKFTA (ASEAN – Hàn Quốc)
24
VKFTA (VN – Hàn Quốc)
24
AANZFTA (ASEAN – Úc, NZ)
Tốt nhất0
AIFTA (ASEAN – Ấn Độ)
*
VCFTA (VN – Chile)
24
VN-EAEU (VN – Liên minh Á Âu)
Tốt nhất0
CPTPP
Tốt nhất0
AHKFTA (ASEAN – Hong Kong)
*
EVFTA (VN – EU)
10,9
UKVFTA (VN – Anh)
10,9
VIFTA (VN – Israel)
21
RCEP
15
VN_LAO
Tốt nhất0

Tính chi phí nhập khẩu mã HS 87011019

Tính chi phí nhập khẩu
8%Được giảm 2% (còn 8%) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP (đến 31/12/2026)

Câu hỏi thường gặp về mã HS 87011019

Thuế nhập khẩu mã HS 87011019 (Loại khác) là bao nhiêu?
Mã HS 87011019 có thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 30, thuế suất thông thường 45 và VAT 8/10 theo biểu thuế 2026. Không áp dụng thuế xuất khẩu, TTĐB hay BVMT.
Nhập khẩu mã HS 87011019 có cần giấy phép không?
Mặt hàng Loại khác (mã HS 87011019) thuộc diện có chính sách quản lý đặc biệt: Chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT sau TQ, trước khi đưa ra thị trường (12/2022/TT-BGTVT và 62/2024/TT-BGTVT) Liên hệ Avenir để được hỗ trợ thủ tục.
Mã HS 87011019 được hưởng ưu đãi FTA nào?
Mã HS 87011019 có mức ưu đãi tốt nhất 0 theo các hiệp định: ATIGA (ASEAN), ACFTA (ASEAN – Trung Quốc), VJEPA (VN – Nhật Bản), AANZFTA (ASEAN – Úc, NZ), VN-EAEU (VN – Liên minh Á Âu), CPTPP, VN_LAO. Để hưởng mức này, lô hàng cần có C/O hợp lệ theo từng hiệp định (mẫu D cho ATIGA, mẫu E cho ACFTA, EUR.1/REX cho EVFTA…).
Đơn vị tính của mã HS 87011019 là gì?
Đơn vị tính của mã HS 87011019 là chiếc.

Các mã HS liên quan (nhóm 8701)

Xem toàn bộ mã HS Chương 87 – Phương tiện vận tải

Avenir Logistics

Rà soát mã HS 87011019 + báo giá thủ tục — miễn phí

Gửi mã HS và mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir rà soát và báo giá trọn gói, miễn phí.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo biểu thuế hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.