Một xưởng may nhập vải, chỉ, cúc, khóa kéo về và xuất áo quần đi Mỹ, EU, Nhật - nhưng cùng dòng hàng đó có thể khai theo nhiều loại hình hải quan khác nhau, mỗi loại hình một chế độ thuế và nghĩa vụ riêng. Chọn sai ngay từ đầu khiến xưởng hoặc mất ưu đãi miễn thuế, hoặc vướng khi báo cáo quyết toán và bị truy thu tiền tỷ.
Đây là bài trụ (pillar) của cụm nội dung Gia công và Sản xuất xuất khẩu dành cho xưởng, nhà máy dệt may, do Avenir Logistics biên soạn. Bài cho bạn bức tranh tổng thể; từng chủ đề chuyên sâu có liên kết ở cuối bài. Nội dung cập nhật đến tháng 7/2026.
1. Ba con đường của một xưởng may
Trước khi bàn tới mã loại hình, hãy xác định mô hình kinh doanh của lô hàng, vì đó mới là gốc:
Gia công cho thương nhân nước ngoài: khách nước ngoài đặt hàng, cung cấp (hoặc chỉ định) nguyên phụ liệu; xưởng chỉ nhận tiền công gia công rồi xuất trả thành phẩm. Nguyên phụ liệu vẫn thuộc sở hữu bên đặt gia công.
Sản xuất xuất khẩu (SXXK): xưởng tự mua, tự nhập nguyên phụ liệu, tự sản xuất và tự xuất khẩu. Xưởng sở hữu toàn bộ nguyên liệu và thành phẩm.
Nhập kinh doanh sản xuất (A12): nhập nguyên liệu về sản xuất nhưng tiêu thụ nội địa (không cam kết xuất khẩu). Loại này nộp thuế nhập khẩu ngay và không có ưu đãi như hai mô hình trên.
Sự khác biệt cốt lõi: gia công và SXXK được miễn thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu (kèm điều kiện quản lý chặt), còn nhập kinh doanh A12 thì không.
2. Bảng mã loại hình cho xưởng dệt may
Sau khi xác định mô hình, chọn mã loại hình tương ứng khi khai trên VNACCS/ECUS:
Mô hình | Nhập nguyên phụ liệu | Xuất thành phẩm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
Gia công cho thương nhân nước ngoài | E21 | E52 | NPL do bên đặt gia công sở hữu hoặc chỉ định; xưởng hưởng tiền công |
Sản xuất xuất khẩu (SXXK) | E31 | E62 | Xưởng tự nhập NPL, tự sản xuất, tự xuất khẩu |
Doanh nghiệp chế xuất (DNCX/EPE) | E11 (từ nước ngoài) / E15 (từ nội địa) | E42 | Đối tượng không chịu thuế |
Nhập kinh doanh sản xuất | A12 | B11 | Không phải GC/SXXK; nộp thuế, được bán nội địa |
Chuyển nguyên liệu gia công sang hợp đồng khác | E23 | E54 | Theo thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ |
Lưu ý: các cặp mã rất dễ nhầm là A12 - E31 và B11 - E62; khai nhầm sẽ ảnh hưởng tới thuế, hồ sơ và báo cáo quyết toán, mà mã loại hình không được điều chỉnh sau khi tờ khai đã thông quan. Phân biệt chi tiết trong bài Gia công hay SXXK: E21/E52 và E31/E62.
3. Vòng đời một hợp đồng gia công/SXXK
Dù chọn gia công hay SXXK, xưởng may đều đi qua sáu bước có kiểm soát hải quan. Đây là "xương sống" mà mọi bài trong cụm sẽ đào sâu:
Thông báo cơ sở sản xuất trước khi nhập lô hàng đầu tiên (loại hình E21/E31). Bỏ qua bước này là lỗi khiến bị tính thuế ngay - xem Thông báo cơ sở sản xuất.
Nhập nguyên phụ liệu (vải, chỉ, phụ liệu) theo mã E21/E31, thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu.
Xây dựng định mức sử dụng thực tế (định mức vải, tỷ lệ hao hụt khi cắt) - xem Định mức thực tế.
Sản xuất, có thể thuê gia công lại một phần công đoạn (may, thêu, giặt).
Xuất khẩu thành phẩm theo mã E62/E52; để hưởng ưu đãi thuế tại nước nhập, hàng may thường cần Chứng nhận xuất xứ (C/O).
Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên phụ liệu theo năm tài chính - bước rủi ro nhất, xem Báo cáo quyết toán (Mẫu 15).
(Chèn ảnh: sơ đồ vòng đời hợp đồng gia công/SXXK của một xưởng may - từ thông báo cơ sở sản xuất tới quyết toán.)
4. Ưu đãi thuế cốt lõi và điều kiện
Đây là lý do doanh nghiệp chọn gia công/SXXK:
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu là đối tượng được miễn thuế nhập khẩu (kể cả bao bì, vật tư tiêu hao trực tiếp tham gia sản xuất).
Hàng hóa nhập khẩu chỉ sử dụng trong doanh nghiệp chế xuất (DNCX) là đối tượng không chịu thuế.
Nhưng ưu đãi luôn đi kèm điều kiện. Để không bị truy thu, xưởng phải: có hợp đồng (với gia công), thông báo cơ sở sản xuất, xây dựng và lưu định mức, sử dụng đúng mục đích (không tự ý bán nội địa), và nộp báo cáo quyết toán đầy đủ, đúng hạn. Vi phạm bất kỳ điều kiện nào đều có thể dẫn tới ấn định thuế và xử phạt.
5. Cập nhật pháp lý 2026: Thông tư 121/2025/TT-BTC
Từ 01/02/2026, Thông tư 121/2025/TT-BTC (ban hành 18/12/2025) sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã sửa bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC). Đây không phải quy trình mới hoàn toàn, nhưng có nhiều điểm xưởng may cần nắm:
Hồ sơ báo cáo quyết toán được bổ sung nội dung, trong đó có định mức sử dụng dự kiến, sơ đồ thiết kế mẫu sản phẩm hoặc quy trình sản xuất, và sơ đồ giác mẫu (nếu có) - rất sát với thực tế ngành may.
Khai bổ sung trong 60 ngày sau thông quan: mở "cửa sổ" để doanh nghiệp tự rà soát, khai bổ sung sai sót trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra.
Tỷ giá tính thuế theo tuần (thay vì biến động hằng ngày), giúp ổn định kế hoạch chi phí.
Tham vấn trị giá hải quan "một lần, dùng nhiều lần" hiệu lực 06 tháng cho các lô lặp lại.
Doanh nghiệp nội địa gia công cho DNCX được linh hoạt chọn nơi làm thủ tục hải quan.
Lưu ý pháp lý 2026 (chuyển tiếp quyết toán): Nếu năm tài chính kết thúc trước ngày 01/02/2026 thì báo cáo quyết toán năm 2025 làm theo Thông tư 38/2015 (sửa bởi Thông tư 39/2018); nếu kết thúc sau ngày 01/02/2026 thì làm theo Thông tư 121/2025. Trường hợp hệ thống chưa nâng cấp, dùng biểu mẫu cũ và ghi nội dung mới ở cột "Ghi chú". Các văn bản nền vẫn là Luật Hải quan, Nghị định 08/2015 (sửa bởi Nghị định 59/2018), Nghị định 134/2016 (sửa bởi Nghị định 18/2021) và Nghị định 69/2018.
6. Bốn lỗi khiến xưởng may mất ưu đãi hoặc bị truy thu
Quên thông báo cơ sở sản xuất trước lô hàng E21/E31 đầu tiên - có thể bị tính thuế ngay lập tức.
Định mức không chuẩn (cao bất thường, không theo dõi được hao hụt cắt) - dẫn tới chênh lệch khi quyết toán.
Báo cáo quyết toán trễ hoặc lệch số liệu với kế toán - bị ấn định thuế, xử phạt.
Dùng sai mục đích (bán nội địa nguyên liệu/thành phẩm mà không mở tờ khai mới) - xem Bán nội địa, thay đổi mục đích.
QUẢN LÝ CHỨNG TỪ GIA CÔNG/SXXK GỌN VÀ CHÍNH XÁC HƠN
Rủi ro lớn nhất của xưởng may nằm ở khâu đối chiếu số liệu nhập - xuất - tồn và hồ sơ chứng từ. Dùng Công cụ AI Rà soát chứng từ của Avenir để đối chiếu chéo Invoice, Packing List, tờ khai và xuất dữ liệu chuẩn ECUS5/VNACCS - phát hiện sớm sai lệch trước khi bị kẹt hàng hoặc vướng quyết toán.
Hoặc liên hệ Avenir Logistics để được hỗ trợ trọn gói khai báo hải quan và tư vấn pháp lý về loại hình, định mức và báo cáo quyết toán cho xưởng may.
Câu hỏi thường gặp
Gia công và sản xuất xuất khẩu khác nhau thế nào? Gia công là nhận nguyên phụ liệu (do khách nước ngoài sở hữu hoặc chỉ định) để sản xuất và xuất trả, hưởng tiền công; sản xuất xuất khẩu là doanh nghiệp tự mua nguyên phụ liệu, tự sản xuất và tự xuất khẩu. Cả hai đều được miễn thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu.
Mã loại hình E21, E31, E62 dùng khi nào? E21: nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài; E31: nhập nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu; E62: xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu (sản phẩm gia công xuất theo mã E52).
Nguyên phụ liệu nhập gia công/SXXK có phải nộp thuế không? Không, nếu tuân thủ điều kiện: nguyên liệu, vật tư nhập để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu là đối tượng được miễn thuế nhập khẩu; hàng chỉ dùng trong doanh nghiệp chế xuất là đối tượng không chịu thuế.
Báo cáo quyết toán nộp khi nào? Theo năm tài chính, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Từ 1/2/2026, hồ sơ quyết toán bổ sung một số nội dung theo Thông tư 121/2025 (gồm cả sơ đồ giác mẫu nếu có).
Có được bán nội địa nguyên liệu hoặc thành phẩm gia công/SXXK không? Được, nhưng phải thay đổi mục đích sử dụng: mở tờ khai hải quan mới và nộp thuế theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai mới.
Đọc tiếp trong cụm Gia công và Sản xuất xuất khẩu
Loại hình và tổ chức sản xuất: Gia công hay SXXK (E21/E31) · Thông báo cơ sở sản xuất · Loại hình DNCX · Thuê gia công lại
Định mức và quyết toán: Định mức thực tế · Báo cáo quyết toán (Mẫu 15) · Chênh lệch tồn kho
Thuế và ưu đãi: Miễn thuế nguyên phụ liệu · Bán nội địa, đổi mục đích
Kiểm tra và xử lý: Kiểm tra cơ sở sản xuất và sau thông quan · Xử lý nguyên phụ liệu dư thừa, phế liệu
Bài viết mang tính tổng hợp nghiệp vụ, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Căn cứ Luật Hải quan; Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP); Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP); Nghị định 69/2018/NĐ-CP; Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC, hiệu lực 1/2/2026); bảng mã loại hình của Cục Hải quan. Vui lòng đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng.
Related posts
Having trouble with customs procedures?
Don't let HS code errors delay your shipment. Our Avenir team is ready to help today.
