Nhóm hàng · Sắt thép

Thủ tục nhập khẩu sắt thép: mã HS, thuế & phòng vệ thương mại

Sắt thép thuộc Chương 72 và 73 của Biểu thuế XNK - nhóm hàng có nhiều rủi ro áp mã và thường xuyên chịu thuế phòng vệ thương mại (chống bán phá giá, tự vệ). Nhập mô tả mặt hàng vào công cụ bên dưới để tra mã HS chính xác và xem ngay thuế suất, ưu đãi FTA.

Chương 72 – 73

Look up the HS code for this product group

免费 · 2026 关税表

越南 HS 编码(HS Code)及进出口关税查询

10,800+ 个 HS 编码 · 进口税 / 增值税 / 16 项 FTA 优惠 · 专项管理政策 - AI 读懂通俗语言描述。

查看 6 项 HS 归类规则(GRI)→

热门:

输入商品名称(如“智能手机”)、HS 编码(如“8517”),或粘贴发票/产品目录图片供 AI 提取。

Overview

Mặt hàng sắt thép được phân vào Chương 72 (sắt và thép ở dạng nguyên liệu, bán thành phẩm: phôi, thép cán phẳng, thép thanh…) và Chương 73 (sản phẩm bằng sắt thép: ống, kết cấu, đinh ốc, sản phẩm khác). Việc áp đúng mã HS cho thép không chỉ quyết định thuế nhập khẩu và VAT, mà còn xác định lô hàng có thuộc diện kiểm tra chất lượng nhà nước và có bị áp thuế chống bán phá giá hay tự vệ hay không - những yếu tố có thể làm thay đổi đáng kể chi phí nhập khẩu.

Common HS codes

HS codeDescription
7208Thép cán phẳng, không hợp kim, cán nóng, khổ rộng ≥ 600mm
7209Thép cán phẳng, không hợp kim, cán nguội, khổ rộng ≥ 600mm
7210Thép cán phẳng đã mạ/tráng (tôn mạ kẽm, mạ màu)
7213Thép thanh dạng cuộn cán nóng, không hợp kim
7214Thép thanh, que khác (thép xây dựng)
7225Thép hợp kim khác, cán phẳng, khổ rộng ≥ 600mm
7306Ống, ống dẫn và profile rỗng khác bằng sắt thép
7308Kết cấu và bộ phận kết cấu bằng sắt hoặc thép
7326Sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép

Duty rates & FTA preferences

Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của các dòng sắt thép phổ biến thường ở mức 0–15% tùy chủng loại; VAT 8–10% theo chính sách hiện hành. Lưu ý quan trọng: nhiều mặt hàng thép (thép cán nguội, tôn mạ, thép hình, thép không gỉ…) đang chịu thuế chống bán phá giá hoặc thuế tự vệ với một số xuất xứ - mức thuế này cộng thêm ngoài thuế nhập khẩu thông thường và được điều chỉnh theo từng quyết định của Bộ Công Thương. Hãy tra mã HS cụ thể bằng công cụ phía trên để xem mức thuế và biện pháp phòng vệ đang áp dụng.

Applicable FTAs

ATIGAACFTAAKFTAVKFTACPTPPRCEPEVFTA

Import procedure

  1. 1

    Xác định & áp mã HS

    Phân loại đúng theo chủng loại: cán nóng hay cán nguội, đã mạ hay chưa, hợp kim hay không hợp kim. Đây là bước quyết định toàn bộ thuế suất và biện pháp phòng vệ áp dụng.

  2. 2

    Kiểm tra chất lượng nhà nước

    Phần lớn thép nhập khẩu thuộc danh mục phải kiểm tra chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), do tổ chức được cơ quan quản lý chỉ định thực hiện. Cần đăng ký kiểm tra khi hàng về.

  3. 3

    Khai tờ khai hải quan

    Nộp tờ khai cùng hợp đồng, hóa đơn thương mại, packing list, vận đơn (B/L) và C/O nếu muốn hưởng ưu đãi FTA.

  4. 4

    Nộp thuế & thông quan

    Nộp thuế nhập khẩu, VAT và thuế chống bán phá giá/tự vệ (nếu có). Hàng được thông quan sau khi có kết quả kiểm tra chất lượng đạt.

Specialised management & licences

Kiểm tra chất lượng theo QCVN

Nhiều loại thép (ví dụ thép làm cốt bê tông theo QCVN 7:2019/BKHCN) phải được kiểm tra chất lượng và có kết quả đạt trước khi thông quan. Doanh nghiệp đăng ký kiểm tra với tổ chức được chỉ định.

Biện pháp phòng vệ thương mại

Một số mã thép chịu thuế chống bán phá giá hoặc tự vệ tùy theo mã HS và xuất xứ. Cần xác định chính xác mã HS 8 số và nguồn gốc để biết lô hàng có bị áp hay không.

Common classification mistakes

Thép hợp kim vs không hợp kim

Hàm lượng nguyên tố hợp kim (Bo, Crom, Mangan…) vượt ngưỡng quy định tại Chú giải Chương 72 sẽ chuyển sản phẩm sang nhóm thép hợp kim - khác mã HS, khác thuế suất và ảnh hưởng tới việc có bị thuế phòng vệ hay không. Đây là điểm bị Hải quan và cơ quan phòng vệ thương mại soi kỹ.

Cán nóng / cán nguội / đã mạ

Trạng thái gia công quyết định nhóm HS (7208 vs 7209 vs 7210). Khai sai trạng thái dễ bị bác tờ khai và áp lại mã với mức thuế cao hơn.

Khai sai để né thuế phòng vệ

Cố tình khai sai chủng loại hoặc xuất xứ nhằm né thuế chống bán phá giá là hành vi vi phạm, rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt nặng.

Frequently asked questions

Thép nhập khẩu có phải kiểm tra chất lượng không?

Phần lớn có. Nhiều loại thép (thép cốt bê tông, thép không gỉ, tôn mạ…) thuộc danh mục phải kiểm tra chất lượng nhà nước theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) trước khi thông quan, do tổ chức được chỉ định thực hiện. Nên đăng ký kiểm tra ngay khi hàng về để tránh lưu kho.

Phân biệt thép hợp kim và không hợp kim khi khai hải quan thế nào?

Căn cứ vào hàm lượng các nguyên tố hợp kim trong thành phần. Theo Chú giải Chương 72, thép được coi là "hợp kim" nếu chứa một hoặc nhiều nguyên tố đạt/vượt ngưỡng quy định (ví dụ ≥ 0,3% Crom, ≥ 0,0008% Bo, ≥ 1,65% Mangan…). Vượt ngưỡng thì xếp vào nhóm thép hợp kim (7224–7229), khác mã và khác thuế so với thép không hợp kim (7206–7217). Cần dựa vào chứng thư phân tích thành phần (mill test certificate) để khai chính xác.

Làm sao biết lô thép của tôi có bị thuế chống bán phá giá không?

Phụ thuộc vào mã HS chính xác và xuất xứ hàng hóa. Bộ Công Thương ban hành các quyết định áp thuế chống bán phá giá/tự vệ theo từng nhóm mã HS và từng quốc gia/vùng lãnh thổ. Bạn cần xác định đúng mã HS 8 số rồi đối chiếu với quyết định còn hiệu lực - công cụ tra cứu phía trên giúp khoanh vùng mã, nên xác nhận lại với Avenir cho lô hàng cụ thể.

Advisory

Need help with your shipment?

The Avenir team helps with HS classification, policy checks and import procedures for each shipment.

View our customs service

Other product groups