Phụ lục I · Nghị định 24/2026/NĐ-CP
Hóa chất cơ bản trong công nghiệp hóa chất trọng điểm
Danh mục định hướng chính sách công nghiệp. Có tên trong đây không tạo thêm điều kiện, giấy phép hay thủ tục nào khi nhập khẩu.
Danh mục này không tạo nghĩa vụ khi nhập khẩu
Phụ lục I là danh mục phục vụ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP. Khoản 2 Điều 6 Luật Hóa chất 69/2025 chỉ giao Chính phủ ban hành danh mục theo một trong hai tiêu chí: hóa chất cơ bản “được sử dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực nhưng trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu”, hoặc “sản phẩm hóa chất cơ bản được sản xuất từ chế biến khoáng sản”. Việc một chất có tên ở đây KHÔNG kèm theo điều kiện, giấy phép hay thủ tục nhập khẩu nào — khoản 3 cùng điều dùng danh mục này để xét ưu đãi đầu tư. Nghĩa vụ khai báo hóa chất khi nhập khẩu, nếu có, đến từ Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP và xét theo Chương 28/29 của mã HS, không theo danh mục này.
Căn cứ: Điều 6 khoản 2 Luật Hóa chất 69/2025/QH15
Danh sách chất
38 chất có số CASPhụ lục ghi 39 mục, danh sách dưới đây liệt kê 38 chất có số CAS. Chênh lệch là các mục mô tả theo nhóm chất hoặc theo tên gọi mà văn bản không kèm số CAS — chúng vẫn thuộc phụ lục, chỉ là không tra được theo trục này.
- 11,3-ButadienCAS 106-99-0
- 2Axit Axetic (GAA)CAS 64-19-7
- 3AcrylonitrileCAS 107-13-1
- 4Amoniac (khan)CAS 7664-41-7
- 5ArgonCAS 7440-37-1
- 6Axit HydrochloricCAS 7647-01-0
- 7Axit nitricCAS 7697-37-2
- 8Axit photphoricCAS 7664-38-2
- 9Axit SulfuricCAS 7664-93-9
- 10BenzenCAS 71-43-2
- 111-ButeneCAS 106-98-9
- 13EtanolCAS 64-17-5
- 14Ethylene glycolCAS 107-21-1
- 15EtylenCAS 74-85-1
- 16Etylen oxitCAS 75-21-8
- 17Hydro floruaCAS 7664-39-3
- 18Hydro peroxitCAS 7722-84-1
- 19IsopropanolCAS 67-63-0
- 20Mangan SunphatCAS 7785-87-7
- 21MetanolCAS 67-56-1
- 22Methyl ethyl ketone (MEK)CAS 78-93-3
- 23Natri bicarbonatCAS 144-55-8
- 24Natri hydroxitCAS 1310-73-2
- 25n-ButanolCAS 71-36-3
- 26NitơCAS 7727-37-9
- 27OxyCAS 7782-44-7
- 28PhenolCAS 108-95-2
- 29Photpho trihydrua (photphin)CAS 7803-51-2
- 30Phosphorus pentachlorideCAS 10026-13-8
- 31PropylenCAS 115-07-1
- 32SilanCAS 7803-62-5
- 33Titan dioxitCAS 13463-67-7
- 34TolueneCAS 108-88-3
- 35Triethanol amineCAS 102-71-6
- 36Vinyl benzenCAS 100-42-5
- 37Vinyl cloruaCAS 75-01-4
- 38XyclohexanCAS 110-82-7
- 39XylenCAS 1330-20-7
Thứ tự theo số thứ tự mục của phụ lục trong bản Công báo. Mục không có số thứ tự xếp xuống cuối.
Không chắc chất của bạn nằm ở mục nào?
Tải Phiếu an toàn hóa chất (SDS) lên công cụ: nó bóc toàn bộ thành phần, đối chiếu từng số CAS với cả bốn phụ lục và kết luận nghĩa vụ theo khối lượng lô thực tế của bạn.
Đọc SDS của bạnĐối chiếu văn bản gốc ngày · Nghị định 24/2026/NĐ-CP · Luật Hóa chất 69/2025
Trang này đối chiếu số CAS với bốn phụ lục của Nghị định 24/2026/NĐ-CP và dẫn điều khoản nghĩa vụ tương ứng của Luật Hóa chất 69/2025. Nghĩa vụ khai báo hóa chất nhập khẩu theo Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP xét theo Chương 28/29 của mã HS, không theo số CAS — công cụ đọc SDS trả lời được cả hai trục. Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn cho từng lô hàng cụ thể.