Danh mục quản lý chuyên ngành
Tra 50 danh mục hàng hóa phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, xin giấy phép hoặc bị cấm khi nhập khẩu vào Việt Nam — theo từng phụ lục của văn bản quản lý chuyên ngành.
Dữ liệu rà soát ngày 16/08/2026 · đối chiếu nguyên văn với phụ lục của từng văn bản
10 danh mục cần lưu ý về hiệu lực
Văn bản đang thay thế nhau trong 2026. Kiểm tra trạng thái trước khi trích dẫn vào hồ sơ.
Hàng của bạn phải làm gì khi nhập khẩu?
Nhập mã HS để xem hàng có phải công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay xin giấy phép không.
19 nghĩa vụ chuyên ngành — mỗi danh mục phát sinh đúng một nghĩa vụ. Bấm để xem phải làm gì.
Không được nhập khẩu. Cần đổi mặt hàng hoặc xin ý kiến bộ quản lý.
Không được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi. Nhập khẩu cho mục đích khác xét theo quy định riêng của ngành tương ứng.
Không được kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu. Nhập khẩu để tiêu thụ nội địa xét theo quy định riêng.
Chỉ hàng thuộc danh mục mới được mua bán, trao đổi theo tuyến hoặc hình thức thương mại biên giới. Hàng ngoài danh mục vẫn nhập khẩu bình thường qua cửa khẩu chính.
Chỉ thương nhân được cơ quan quản lý chỉ định mới được nhập khẩu. Doanh nghiệp khác không thuộc diện xin phép.
Mở tờ khai tại hải quan cửa khẩu nhập, trừ các trường hợp được chọn địa điểm khác theo quy định. Hàng ngoài danh mục tự do chọn nơi làm thủ tục.
Xin giấy phép của cơ quan quản lý trước khi làm thủ tục hải quan — giấy phép áp cho CẢ HAI chiều xuất khẩu và nhập khẩu.
Xin giấy phép nhập khẩu của bộ quản lý trước khi mở tờ khai.
Khai báo nhập khẩu với cơ quan quản lý qua Cổng thông tin một cửa quốc gia và nhận giấy xác nhận khai báo trước khi nhập khẩu.
Khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi thông quan; thông tin phản hồi tự động của hệ thống là chứng từ có giá trị pháp lý để làm thủ tục.
Chứng nhận hợp quy tại tổ chức được chỉ định, sau đó công bố hợp quy.
Tự công bố hợp quy theo QCVN rồi nộp bản công bố cho cơ quan chuyên ngành trước khi lưu thông.
Đăng ký chứng nhận, kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường với cơ quan đăng kiểm trước thông quan.
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng và có kết quả đạt trước khi thông quan.
Đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu và có kết quả đạt trước khi thông quan, trừ trường hợp được miễn.
Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu và đăng ký kiểm dịch tại cửa khẩu.
Đăng ký kiểm dịch động vật với cơ quan thú y và có giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu trước khi thông quan.
Có Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực trước khi nhập khẩu.
Lập và lưu hồ sơ lâm sản hợp pháp cho lô hàng xuất khẩu để phục vụ kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.
Bộ Khoa học và Công nghệ
2Hết hiệu lực5 danh mục · 510 dòng
Bộ Khoa học và Công nghệ
Phụ lục II — rủi ro trung bình36/2026/TT-BKHCN
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệCông bố hợp quyCông bố hợp quy trước khi lưu thông, dựa trên chứng nhận của tổ chức được công nhận, chỉ định hoặc trên kết quả tự đánh giá; không phải kiểm tra nhà nước tại cửa khẩu.194 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục I — rủi ro cao36/2026/TT-BKHCN
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệChứng nhận + công bố hợp quyChứng nhận hợp quy tại tổ chức được chỉ định — không được tự đánh giá — rồi công bố hợp quy và đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu.133 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục11/2018/TT-BTTTT
Công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số HSCấm nhập khẩuKhông được nhập khẩu thương mại, kể cả linh kiện đã qua sử dụng và hàng tân trang; nhập cho nghiên cứu hoặc gia công tái xuất toàn bộ phải được cho phép.40 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục II29/2025/TT-BKHCN
Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệCông bố hợp quyCông bố hợp quy theo QCVN ghi tại dòng hàng. Thông tư không tự quy định thủ tục — làm theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.81 dòngHết hiệu lựcHết hiệu lựcPhụ lục I29/2025/TT-BKHCN
Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệChứng nhận + công bố hợp quyChứng nhận hợp quy rồi công bố hợp quy theo QCVN ghi tại dòng hàng; QCVN đánh dấu (1) chỉ phải công bố.62 dòngHết hiệu lựcHết hiệu lựcBộ Công Thương
1Sắp hết hiệu lực2Chưa có hiệu lực13 danh mục · 1680 dòng
Bộ Công Thương
Phụ lục — 5 mục28/2026/TT-BCT
Ban hành Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công ThươngKiểm tra an toàn thực phẩmĐăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm theo Điều 16 Nghị định 15/2018/NĐ-CP và có kết quả đạt trước thông quan; đối chiếu Điều 13 xem lô hàng có thuộc diện được miễn không.576 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục I, mục I08/2023/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công ThươngCấm nhập khẩuHàng tiêu dùng đã qua sử dụng thuộc danh mục bị cấm nhập khẩu; phụ tùng, linh kiện đã qua sử dụng của chúng cũng bị cấm.221 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục — Mục A (rủi ro trung bình)33/2026/TT-BCT
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công ThươngCông bố hợp quyCông bố hợp quy theo QCVN ghi tại dòng hàng, dựa trên chứng nhận của tổ chức được công nhận, tự đánh giá có kết quả thử nghiệm, hoặc tổ chức được chỉ định. Không có bước kiểm tra tại cửa khẩu.163 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục34/2025/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2018/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu biên giới của cư dân biên giớiDanh mục được phép biên giớiChỉ hàng trong danh mục được nhập dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới. Hàng ngoài danh mục chuyển sang thương mại thông thường; Bộ Công Thương có thể tạm ngừng theo địa bàn.94 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục V08/2023/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công ThươngGiấy phép nhập khẩuDoanh nghiệp đã có Giấy phép sản xuất thuốc lá hoặc chế biến nguyên liệu gửi 01 bộ hồ sơ mẫu Phụ lục 3 Thông tư 43/2023/TT-BCT tới UBND cấp tỉnh; trả lời trong 10 ngày làm việc.55 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục II143/2025/QH15
Luật Đầu tưCấm nhập khẩuKhông được kinh doanh và không được nhập khẩu — đối chiếu theo SỐ CAS chứ không theo mã HS. Chỉ còn đường dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm, y tế, quốc phòng theo nghị định riêng.44 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục33/2025/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2018/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhânDanh mục được phép biên giớiChỉ hàng trong danh mục được đi qua cửa khẩu phụ, lối mở ngoài khu kinh tế cửa khẩu. Hàng ngoài danh mục chuyển sang cửa khẩu chính; không có giấy phép nào để xin.35 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục I37/2013/TT-BCT
Quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gàChỉ định thương nhânChỉ thương nhân được Bộ Công Thương chỉ định (Nhà nước giữ 100% vốn, có giấy phép sản xuất thuốc lá) mới nhập được, phải tự làm, không ủy thác; xuất trình Đơn đăng ký nhập khẩu tự động đã xác nhận.9 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục I, mục III08/2023/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công ThươngCấm nhập khẩuThiết bị y tế đã qua sử dụng thuộc danh mục bị cấm nhập khẩu; thiết bị y tế mới theo chế độ quản lý riêng của Bộ Y tế.5 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcĐiều 626/2026/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóaKhai báo hóa chấtKhai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng một cửa quốc gia trước khi thông quan, kèm hóa đơn thương mại và phiếu an toàn hóa chất. Hệ thống tự động phản hồi, và phản hồi đó là chứng từ thông quan.2 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục II08/2023/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công ThươngTạm ngừng TNTX / chuyển khẩuHàng đã qua sử dụng thuộc danh mục không được kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; chuyển khẩu vận chuyển thẳng không qua cửa khẩu Việt Nam thì không thuộc diện.229 dòngSắp hết hiệu lựcSắp hết hiệu lựcPhụ lục II — hàng đã qua sử dụng41/2026/TT-BCT
Quy định Danh mục phế liệu và Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩuTạm ngừng TNTX / chuyển khẩuKhông có thủ tục cấp phép: hàng đã qua sử dụng thuộc danh mục bị tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu từ 05/09/2026 đến hết 31/12/2029; mốc là tờ khai hải quan.213 dòngChưa có hiệu lựcChưa có hiệu lựcPhụ lục I — phế liệu41/2026/TT-BCT
Quy định Danh mục phế liệu và Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩuTạm ngừng TNTX / chuyển khẩuKhông có thủ tục cấp phép: phế liệu thuộc danh mục bị tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu từ 05/09/2026 đến hết 31/12/2029; mốc chuyển tiếp là tờ khai hải quan.34 dòngChưa có hiệu lựcChưa có hiệu lựcBộ Nội vụ
1Hết hiệu lực3 danh mục · 39 dòng
Bộ Nội vụ
Mục II — rủi ro trung bình16/2026/TT-BNV
Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụCông bố hợp quyCông bố hợp quy trước khi lưu thông, dựa trên chứng nhận của tổ chức được công nhận hoặc trên kết quả tự đánh giá; không phải kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu.10 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcMục I — rủi ro cao16/2026/TT-BNV
Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụChứng nhận + công bố hợp quyChứng nhận hợp quy tại tổ chức được chỉ định, công bố hợp quy, rồi đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng tại cơ quan chuyên môn được phân công.8 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcDanh mục kèm theo Thông tư — Mục I và Mục II01/2021/TT-BLĐTBXH
Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiKiểm tra chất lượngHàng Mục I: đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng tại cơ quan ghi ở dòng hàng, dựa trên chứng nhận hợp quy theo QCVN. Hàng Mục II không phải kiểm tra khi nhập khẩu.21 dòngHết hiệu lựcHết hiệu lựcBộ Nông nghiệp và Môi trường
8 danh mục · 2866 dòng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Mục 9 Phụ lục I01/2024/TT-BNNPTNT
Ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thônKiểm dịch thực vậtNộp hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu kèm Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu qua Cơ chế một cửa quốc gia; cấp giấy trong 24 giờ nếu lô hàng đạt.930 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục I — rủi ro trung bình27/2026/TT-BNNMT
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trườngCông bố hợp quyTự công bố tiêu chuẩn áp dụng rồi công bố hợp quy trước khi lưu thông, dựa trên tự đánh giá hoặc chứng nhận của tổ chức được công nhận; không kiểm tra tại cửa khẩu.563 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục I, Mục 501/2024/TT-BNNPTNT
Ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thônKiểm dịch động vậtĐăng ký kiểm dịch thủy sản tại Cục Chăn nuôi và Thú y — không phải Cục Thủy sản — kèm Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu. Đối tượng và thủ tục theo Thông tư 03/2026/TT-BNNMT.518 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục I, Mục 101/2024/TT-BNNPTNT
Ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thônKiểm dịch động vậtĐăng ký kiểm dịch động vật trên cạn tại Cục Chăn nuôi và Thú y, có Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu, kiểm dịch tại cửa khẩu trước thông quan. Đối tượng theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.456 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục I, Mục 2101/2024/TT-BNNPTNT
Ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thônHồ sơ lâm sản hợp phápLập và lưu hồ sơ lâm sản hợp pháp cho lô gỗ xuất khẩu, bảng kê do Kiểm lâm sở tại xác nhận khi thuộc diện. Không phải nộp cho hải quan khi làm thủ tục xuất khẩu.320 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục I — Mục 2401/2024/TT-BNNPTNT
Ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thônCấm nhập khẩuKhông được nhập khẩu để kinh doanh, sử dụng — danh mục khoá theo tên hoạt chất chứ không theo mã HS. Chỉ nhập được để làm chất chuẩn, và phải có giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.30 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục I, Mục 1501/2024/TT-BNNPTNT
Ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thônCấm dùng trong TĂCNKhông dùng trong thức ăn chăn nuôi (Điều 12 Luật Chăn nuôi). Nhập khẩu cho mục đích khác vẫn hợp pháp — thuốc nhuộm 32.04 cho ngành dệt, dược chất cho ngành dược.25 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục II — rủi ro cao27/2026/TT-BNNMT
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trườngKiểm tra chất lượngChứng nhận hợp quy QCVN 01-188:2018/BNNPTNT tại tổ chức được chỉ định, công bố hợp quy, rồi đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng trước thông quan.24 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1Hết hiệu lực3 danh mục · 94 dòng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 1 khoản 1a22/2018/TT-BTTTT
Ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩmKhai báo nhập khẩuKhai báo nhập khẩu thiết bị in qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, nhận giấy xác nhận trong 03 ngày làm việc. Chỉ áp với mã HS 8 số được liệt kê.39 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục 0222/2018/TT-BTTTT
Ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩmGiấy phép nhập khẩuNhập khẩu để kinh doanh: đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm (Điều 39 Luật Xuất bản). Nhập khẩu không kinh doanh: xin giấy phép nhập khẩu (Điều 41).25 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục 0122/2018/TT-BTTTT
Ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩmGiấy phép nhập khẩuDanh mục đã bãi bỏ từ 30/11/2023. Khi còn hiệu lực: xin giấy phép nhập khẩu của Bộ Thông tin và Truyền thông, chỉ với mã HS 8 số. Nay đối chiếu danh mục tại Điều 1 khoản 1a.30 dòngHết hiệu lựcHết hiệu lựcBộ Xây dựng
3Hết hiệu lực7 danh mục · 272 dòng
Bộ Xây dựng
Phụ lục I — rủi ro cao49/2026/TT-BXD
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựngChứng nhận ATKT & BVMTHàng nhập khẩu chứng nhận theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT; sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải theo Thông tư 35/2011/TT-BGTVT. Văn bản không chia trước/sau thông quan.78 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục II — rủi ro trung bình49/2026/TT-BXD
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựngChứng nhận ATKT & BVMTNghĩa vụ khác nhau theo mục: Mục I công bố hợp quy; Mục II chứng nhận theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT; Mục III chứng nhận đường sắt theo Thông tư 33/2025/TT-BXD.24 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục III41/2026/TT-BXD
Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựngCông bố hợp quyCông bố hợp quy qua chứng nhận HOẶC tự đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm, nộp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia. Hàng nhập khẩu không phải kiểm tra nhà nước.11 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục II41/2026/TT-BXD
Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựngChứng nhận + công bố hợp quyChứng nhận hợp quy tại tổ chức được BỘ XÂY DỰNG CHỈ ĐỊNH (PT2, PT5 hoặc PT7), đăng ký kiểm tra nhà nước hàng nhập khẩu, rồi công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia.9 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcPhụ lục II12/2022/TT-BGTVT
Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tảiChứng nhận ATKT & BVMTChứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường SAU thông quan, trước khi đưa ra thị trường; Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận công bố hợp quy.83 dòngHết hiệu lựcHết hiệu lựcPhụ lục II10/2024/TT-BXD
Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựngChứng nhận + công bố hợp quyChứng nhận hợp quy tại tổ chức chứng nhận (không có đường tự đánh giá) theo PT1, PT5 hoặc PT7, đăng ký kiểm tra nhà nước tại Sở Xây dựng, rồi nộp bản công bố hợp quy.45 dòngHết hiệu lựcHết hiệu lựcPhụ lục I12/2022/TT-BGTVT
Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tảiChứng nhận ATKT & BVMTChứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường TRƯỚC thông quan (hàng sản xuất, lắp ráp: trước khi đưa ra thị trường). Đối lập với Phụ lục II vốn chứng nhận sau thông quan.22 dòngHết hiệu lựcHết hiệu lựcBộ Y tế
8 danh mục · 1526 dòng
Bộ Y tế
Danh mục 709/2024/TT-BYT
Ban hành các Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt NamGiấy phép nhập khẩuNhập khẩu dược chất, bán thành phẩm thuốc theo giấy phép và hồ sơ của pháp luật dược; Thông tư này chỉ gán mã HS, không tự đặt ra nghĩa vụ.967 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcDanh mục 109/2024/TT-BYT
Ban hành các Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt NamGiấy phép nhập khẩuCơ sở được chấp thuận kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt xin giấy phép nhập khẩu, 15 ngày; nộp ở Cục Quản lý Dược, trừ dược liệu độc và thuốc cổ truyền độc nộp ở Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.219 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcDanh mục 509/2024/TT-BYT
Ban hành các Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt NamGiấy phép nhập khẩuCấm SỬ DỤNG ở ngành khác, không cấm nhập khẩu: cơ sở được chấp thuận kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt xin giấy phép nhập khẩu ở Cục Quản lý Dược, 15 ngày.118 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcDanh mục 609/2024/TT-BYT
Ban hành các Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt NamGiấy phép nhập khẩuHai giấy phép, hai cơ quan: giấy phép nhập khẩu của Cục Quản lý Dược (15 ngày), và giấy phép tiến hành công việc bức xạ của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân để sử dụng, lưu giữ nguồn.80 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcDanh mục 309/2024/TT-BYT
Ban hành các Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt NamGiấy phép nhập khẩuTrùng đúng tên hoạt chất trong bảng thì phải xin giấy phép nhập khẩu ở Cục Quản lý Dược (15 ngày), và chỉ cơ sở được chấp thuận kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt mới nộp được hồ sơ.70 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcDanh mục 209/2024/TT-BYT
Ban hành các Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt NamGiấy phép nhập khẩuPhải được chấp thuận kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt mới nộp được hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu ở Cục Quản lý Dược (15 ngày); không có cửa xin phép để trưng bày triển lãm, hội chợ.43 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcDanh mục 1409/2024/TT-BYT
Ban hành các Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt NamCông bố mỹ phẩmCó Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực theo Thông tư 06/2011/TT-BYT trước khi đưa ra thị trường; Thông tư này chỉ gán mã HS.21 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcDanh mục 409/2024/TT-BYT
Ban hành các Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt NamGiấy phép nhập khẩuPhải được chấp thuận kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt mới nộp được hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu ở Cục Quản lý Dược (15 ngày); nhập theo pháp luật dược thì miễn khai báo hóa chất.8 dòngĐang hiệu lựcĐang hiệu lựcSố dòng là số dòng hàng hóa chép nguyên văn từ phụ lục. Tóm tắt nghĩa vụ chỉ để định hướng — mở từng danh mục để xem tiêu chí xác định và thủ tục đầy đủ.
Danh mục quản lý chuyên ngành hoạt động thế nào
Mỗi bộ quản lý ngành ban hành thông tư kèm phụ lục liệt kê hàng hóa theo mã HS. Một mặt hàng rơi vào phụ lục nào thì phát sinh đúng nghĩa vụ của phụ lục đó — chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, giấy phép, hoặc bị cấm nhập khẩu.
Vì vậy trang này tách theo danh mục chứ không theo văn bản: cùng một thông tư nhưng Phụ lục I và Phụ lục II là hai nghĩa vụ khác nhau, hồ sơ khác nhau, cơ quan tiếp nhận có thể khác nhau.
- Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá, không suy diễn.
- Phụ lục chỉ ghi tên hàng thì để trống mã HS — trang không tự gán mã.
- Mỗi danh mục ghi rõ ngày hiệu lực và văn bản sửa đổi, thay thế.