Chương 47

Mã HS Chương 47Bột giấy từ gỗ hoặc nguyên liệu xơ sợi xenlulo và giấy loại thu hồi

Danh mục 29 mã HS thuộc Chương 47 (Bột giấy · Giấy · Sách báo). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026
Số mã HS
29
Số nhóm (4 số)
7
Thuế NK ưu đãi
0–1%
Chính sách
Kiểm soát phế liệu

Chương 47 gồm bột giấy từ gỗ hoặc nguyên liệu xơ sợi xenlulo và giấy loại thu hồi: bột giấy hóa học, bột giấy cơ học, giấy phế liệu tái chế. Khi tra mã HS Chương 47, cần phân biệt loại bột giấy theo phương pháp sản xuất và xác định giấy thu hồi để áp đúng nhóm. Giấy phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng quy chuẩn môi trường và điều kiện nhập khẩu phế liệu. Tra mã chính xác để xác định thuế suất MFN, ưu đãi FTA, VAT và thủ tục quản lý môi trường, chuyên ngành áp dụng.

Cách đọc mã HS trong Chương 47

Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 4701 là “Bột giấy cơ học từ gỗ”, trong đó 47010000 Bột giấy cơ học từ gỗ. Hai số đầu (47) là chương, bốn số đầu (4701) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

Danh mục mã HS theo nhóm

4701Bột giấy cơ học từ gỗ1
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
47010000Bột giấy cơ học từ gỗ1%
4702Bột giấy hóa học từ gỗ, loại hòa tan3
4703Bột giấy hóa học từ gỗ, sản xuất bằng phương pháp sulphat hoặc kiềm, trừ loại hòa tan5
4704Bột giấy hóa học từ gỗ, sản xuất bằng phương pháp sulphite, trừ loại hòa tan5
4705Bột giấy từ gỗ thu được bằng việc kết hợp các phương pháp nghiền cơ học và hóa học1
4706Bột giấy từ xơ, sợi thu được từ việc tái chế giấy loại hoặc bìa loại (phế liệu và vụn thừa) hoặc từ vật liệu xơ sợi xenlulo khác9
4707Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa)5

Chú giải pháp lý Chương 47

Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.

Bột giấy từ gỗ hoặc từ nguyên liệu xơ xenlulo khác; giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa)
1. Theo mục đích của nhóm 47.02, khái niệm "bột giấy hóa học từ gỗ, loại hòa tan" có nghĩa là bột giấy hóa học từ gỗ có hàm lượng phần không hòa tan từ 92% trở lên đối với bột giấy sản xuất bằng phương pháp sulphat hoặc kiềm hoặc 88% trở lên đối với bột giấy sản xuất bằng phương pháp sulphit sau khi ngâm một giờ trong dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ 18% ở nhiệt độ 20°C, và đối với bột giấy sản xuất bằng phương pháp sulphit hàm lượng tro không được lớn hơn 0,15% tính theo khối lượng.

Câu hỏi thường gặp về Chương 47

Chương 47 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Chương 47 gồm bột giấy từ gỗ hoặc nguyên liệu xơ sợi xenlulo và giấy loại thu hồi: bột giấy hóa học, bột giấy cơ học, giấy phế liệu tái chế.
Nhập khẩu giấy phế liệu Chương 47 cần điều kiện gì?
Giấy phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng quy chuẩn môi trường và điều kiện nhập khẩu phế liệu. Cần hoàn tất thủ tục quản lý môi trường, chuyên ngành trước khi nhập.
Khi tra mã HS Chương 47 cần lưu ý điều gì?
Cần phân biệt loại bột giấy theo phương pháp sản xuất và xác định giấy thu hồi để áp đúng nhóm. Tra mã chính xác để xác định thuế suất MFN, ưu đãi FTA và VAT.

Chương khác cùng phần (Phần X · 47–49)

Avenir Logistics

Không chắc mã HS nào đúng cho hàng của bạn?

Avenir thẩm định mã HS và khai báo hải quan trọn gói.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.