Chương 88

Mã HS Chương 88Phương tiện bay, tàu vũ trụ và các bộ phận

Danh mục 40 mã HS thuộc Chương 88 (Phương tiện vận tải). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026
Số mã HS
40
Số nhóm (4 số)
6
Thuế NK ưu đãi
0%
Chính sách
Giấy phép

Chương 88 gồm phương tiện bay, tàu vũ trụ và các bộ phận: máy bay, trực thăng, tàu lượn, khinh khí cầu, thiết bị bay không người lái (drone) và phụ tùng. Khi tra mã HS Chương 88, cần phân biệt phương tiện nguyên chiếc với bộ phận để áp đúng nhóm và thuế nhập khẩu. Phương tiện bay và thiết bay bay không người lái thuộc diện quản lý chuyên ngành chặt chẽ, cần giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Tra mã chính xác để xác định thuế suất MFN, ưu đãi FTA, VAT và các điều kiện, giấy phép nhập khẩu bắt buộc đối với phương tiện bay.

Cách đọc mã HS trong Chương 88

Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 8801 là “Khí cầu và khinh khí cầu điều khiển được; tàu lượn, tàu lượn treo và các phương tiện bay khác không dùng động cơ”, trong đó 88010000 Khí cầu và khinh khí cầu điều khiển được; tàu lượn, tàu lượn treo và các phương tiện bay khác không dùng động cơ. Hai số đầu (88) là chương, bốn số đầu (8801) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

Không chắc mã HS nào trong Chương 88 đúng cho hàng của bạn?

Gửi mô tả lô hàng, chuyên gia Avenir chốt mã HS và báo giá thủ tục miễn phí.

Danh mục mã HS theo nhóm

8801Khí cầu và khinh khí cầu điều khiển được; tàu lượn, tàu lượn treo và các phương tiện bay khác không dùng động cơ1
8802Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); trừ phương tiện bay không người lái thuộc nhóm 88.06; tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ13
8804Dù (kể cả dù điều khiển được và dù lượn) và dù xoay; các bộ phận và phụ kiện của chúng3
8805Thiết bị phóng dùng cho phương tiện bay; dàn hãm tốc độ dùng cho tàu sân bay hoặc thiết bị tương tự; thiết bị huấn luyện bay mặt đất; các bộ phận của các thiết bị trên6
8806Phương tiện bay không người lái12
8807Các bộ phận của các mặt hàng thuộc nhóm 88.01, 88.02 hoặc 88.065

Chú giải pháp lý Chương 88

Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.

XE CỘ, PHƯƠNG TIỆN BAY, TÀU THUYỀN VÀ CÁC THIẾT BỊ VẬN TẢI LIÊN HỢP
1. Phần này không bao gồm các mặt hàng thuộc các nhóm 95.03 hoặc 95.08, hoặc xe trượt băng, xe trượt tuyết hoặc loại tương tự thuộc nhóm 95.06. 2. Khái niệm "bộ phận" và "bộ phận và phụ kiện" không áp dụng cho các sản phẩm sau đây, dù chúng có hoặc không được nhận biết như những bộ phận dùng cho hàng hóa thuộc Phần này: (a) Tấm đệm, vòng đệm hoặc loại tương tự bằng vật liệu bất kỳ (được phân loại theo vật liệu cấu thành hoặc được xếp vào nhóm 84.84) hoặc các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng (nhóm 40.16); (b) Các bộ phận có công dụng chung, như đã định nghĩa trong Chú giải 2 Phần XV, bằng kim loại cơ bản (Phần XV), hoặc các hàng hóa tương tự bằng plastic (Chương 39); (c) Các mặt hàng thuộc Chương 82 (dụng cụ các loại); (d) Các mặt hàng thuộc nhóm 83.06; (e) Máy móc hoặc thiết bị thuộc nhóm 84.01 đến 84.79, hoặc các bộ phận của chúng, trừ các bộ tản nhiệt dùng cho các mặt hàng thuộc Phần này; các mặt hàng thuộc nhóm 84.81 hoặc 84.82 hoặc, các mặt hàng thuộc nhóm 84.83 với điều kiện là chúng cấu thành các bộ phận bên trong của động cơ hoặc mô tơ; (f) Máy điện hoặc thiết bị điện (Chương 85); (g) Các mặt hàng thuộc Chương 90; (h) Các mặt hàng thuộc Chương 91; (ij) Vũ khí (Chương 93); (k) Đèn (luminaires) và bộ đèn và các bộ phận của chúng thuộc nhóm 94.05; hoặc (l) Bàn chải loại được sử dụng như là bộ phận của các phương tiện (nhóm 96.03). 3. Khi đề cập đến các Chương từ Chương 86 đến Chương 88 khái niệm “bộ phận” hoặc "phụ kiện" không áp dụng cho loại bộ phận hoặc phụ kiện không phù hợp để chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các mặt hàng thuộc các Chương này. Một loại bộ phận hoặc phụ kiện đáp ứng mô tả trong hai hoặc nhiều nhóm thuộc các Chương này phải phân loại vào nhóm tương ứng với công dụng chủ yếu của loại bộ phận hoặc phụ kiện ấy. 4. Theo mục đích của Phần này: (a) Các phương tiện được thiết kế đặc biệt để chạy cả trên đường bộ và đường ray được phân loại vào nhóm thích hợp của Chương 87; (b) Xe lội nước có động cơ được phân loại vào nhóm thích hợp của Chương 87; (c) Phương tiện bay được thiết kế đặc biệt để cũng có thể sử dụng như loại phương tiện đường bộ được phân loại vào nhóm thích hợp của Chương 88. 5. Các phương tiện chạy trên đệm không khí được phân loại trong Phần này cùng với các phương tiện giống chúng nhất cụ thể như sau: (a) Xếp vào Chương 86 nếu chúng được thiết kế để chạy trên đường ray dẫn (tàu hỏa chạy trên đệm không khí); (b) Xếp vào Chương 87 nếu chúng được thiết kế để chạy trên đất hoặc trên cả đất và nước; (c) Xếp vào Chương 89 nếu chúng được thiết kế để chạy trên nước, có hoặc không có khả năng đỗ xuống bờ hoặc bến tàu hoặc cũng có thể chạy trên băng. Bộ phận và phụ kiện của các phương tiện chạy trên đệm không khí được phân loại theo cách phân loại các phương tiện chạy trên đệm không khí đã quy định trên đây. Các bộ phận cố định và ghép nối của đường ray tàu chạy trên đệm không khí được phân loại như các bộ phận cố định và ghép nối của đường ray đường sắt, và thiết bị tín hiệu, an toàn hoặc điều khiển giao thông dùng cho hệ thống vận tải trên đệm không khí, được phân loại như thiết bị tín hiệu, an toàn hoặc điều khiển giao thông của đường sắt.
Phương tiện bay, tàu vũ trụ, và các bộ phận của chúng
1. Theo mục đích của Chương này, khái niệm “phương tiện bay không người lái” có nghĩa là bất kỳ phương tiện bay nào, trừ các phương tiện bay thuộc nhóm 88.01, được thiết kế để bay mà không có người lái trên phương tiện bay. Chúng có thể được thiết kế để mang trọng tải hoặc được trang bị camera kỹ thuật số tích hợp vĩnh viễn hoặc các thiết bị khác cho phép chúng thực hiện các chức năng sử dụng thực tế trong suốt chuyến bay. Tuy nhiên, cụm từ “phương tiện bay không người lái” không bao gồm đồ chơi bay, được thiết kế chỉ cho mục đích giải trí (nhóm 95.03). Chú giải phân nhóm 1. Theo mục đích của các phân nhóm từ 8802.11 đến 8802.40, khái niệm "trọng lượng không tải" nghĩa là trọng lượng của máy móc ở chế độ bay bình thường, không bao gồm trọng lượng của tổ bay và trọng lượng của nhiên liệu và thiết bị trừ các thiết bị được gắn cố định. 2. Theo mục đích của các phân nhóm 8806.21 đến 8806.24 và 8806.91 đến 8806.94, khái niệm "trọng lượng cất cánh tối đa" có nghĩa là trọng lượng tối đa của phương tiện bay ở chế độ bay bình thường, khi cất cánh, kể cả trọng lượng của trọng tải, thiết bị và nhiên liệu.

Câu hỏi thường gặp về Chương 88

Chương 88 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Chương 88 gồm phương tiện bay, tàu vũ trụ và các bộ phận: máy bay, trực thăng, tàu lượn, khinh khí cầu, thiết bị bay không người lái (drone) và phụ tùng.
Nhập khẩu phương tiện bay Chương 88 cần giấy phép gì?
Phương tiện bay và thiết bị bay không người lái thuộc diện quản lý chuyên ngành chặt chẽ, cần giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện và giấy phép nhập khẩu bắt buộc.
Khi tra mã HS Chương 88 cần lưu ý điều gì?
Cần phân biệt phương tiện nguyên chiếc với bộ phận để áp đúng nhóm và thuế nhập khẩu. Tra mã chính xác để xác định thuế suất MFN, ưu đãi FTA và VAT.

Chương khác cùng phần (Phần XVII · 86–89)

Avenir Logistics

Chưa chắc mã nào đúng? Avenir rà soát + báo giá thủ tục miễn phí

Gửi mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir chốt mã HS và báo giá trọn gói, miễn phí.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.