Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04 › Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfish), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:
Mã HS 03024200 – Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)
Cá cơm (Engraulis spp.) là loài cá biển nhỏ, thường được dùng làm thực phẩm tươi sống hoặc nguyên liệu chế biến các sản phẩm khác. Chúng được ưa chuộng nhờ hương vị đặc trưng và giá trị dinh dưỡng. Theo Biểu thuế XNK 2026: thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 12, VAT */5/8/10 và đơn vị tính kg.
Mã HS 03024200 là gì?
Cá cơm, hay còn gọi là cá trỏng, thuộc chi Engraulis, là một loại cá nhỏ sống ở vùng nước mặn, nổi bật với thân hình thon dài và màu bạc. Chúng thường được đánh bắt và tiêu thụ dưới dạng tươi hoặc ướp lạnh, là nguồn cung cấp protein quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực. Mặt hàng này nằm trong nhóm 0302 của Chương 03, chuyên về cá tươi hoặc ướp lạnh, không bao gồm phi-lê và các loại thịt cá khác.
Để phân loại chính xác mặt hàng này, cần xác định rõ loài cá thuộc chi Engraulis spp. và đảm bảo rằng chúng đang ở trạng thái tươi hoặc đã được ướp lạnh, chưa qua chế biến sâu như phi-lê, sấy khô hay đóng hộp. Việc kiểm tra tên khoa học (Engraulis spp.) là yếu tố then chốt để tránh nhầm lẫn với các loài cá nhỏ khác có hình dáng tương tự nhưng thuộc phân loại khác, ảnh hưởng đến việc áp dụng mã số HS.
Mặt hàng có chính sách quản lý đặc biệt
Động vật, sản phẩm động vật thủy sản phải kiểm dịch (01/2024/TT-BNNPTNT M5)
Thuế cơ bản của mã HS 03024200
VAT: VAT tùy trường hợp: hàng nông–súc–thủy sản ở khâu nhập khẩu nếu chưa chế biến thì không chịu thuế GTGT; đã chế biến 8%/10%; khâu thương mại nội địa 5%. Liên hệ để được tư vấn chính xác theo lô hàng.
Chưa chắc mã HS 03024200 đúng cho lô hàng của bạn?
Gửi mã + mô tả hàng, chuyên gia Avenir rà soát miễn phí trong ngày.
Thuế ưu đãi đặc biệt FTA (2026)
Tính chi phí nhập khẩu mã HS 03024200
Câu hỏi thường gặp về mã HS 03024200
Thuế nhập khẩu mã HS 03024200 (Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)) là bao nhiêu?
Nhập khẩu mã HS 03024200 có cần giấy phép không?
Mã HS 03024200 được hưởng ưu đãi FTA nào?
Đơn vị tính của mã HS 03024200 là gì?
Các mã HS liên quan (nhóm 0302)
Avenir Logistics
Rà soát mã HS 03024200 + báo giá thủ tục — miễn phí
Gửi mã HS và mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir rà soát và báo giá trọn gói, miễn phí.
Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo biểu thuế hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.