21013000ĐVT: kgNhóm 2101

Chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc, từ cà phê, chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các sản phẩm này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê, chè, chè Paragoay; rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và các chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của chúng

Mã HS 21013000Rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc của chúng

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026

Rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác là những sản phẩm được chế biến để tạo ra đồ uống có hương vị tương tự cà phê nhưng không chứa caffeine hoặc có hàm lượng caffeine thấp. Chúng thường được sử dụng như một lựa chọn thay thế lành mạnh hoặc phù hợp với những người nhạy cảm với caffeine. Theo Biểu thuế XNK 2026: thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 30, VAT 8/10 và đơn vị tính kg.

Thuế NK ưu đãi (MFN)
30
Thuế VAT
8%
Thuế NK thông thường
45
Đơn vị tính
kg

Mã HS 21013000 là gì?

Các sản phẩm thuộc mã HS này bao gồm rau diếp xoăn đã được rang và các loại nguyên liệu thực vật khác cũng được rang để sử dụng làm đồ uống thay thế cà phê. Mục đích chính của việc rang là phát triển hương vị, màu sắc và mùi thơm đặc trưng, giúp chúng có thể pha chế thành đồ uống nóng tương tự như cà phê truyền thống. Nhóm 2101 bao gồm các chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc từ cà phê, chè, cũng như các chế phẩm từ chúng, và các sản phẩm thay thế cà phê rang. Mã 21013000 cụ thể hóa các sản phẩm từ rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, cùng với các dạng chiết xuất, tinh chất và cô đặc của chúng, nằm trong Chương 21 về thực phẩm chế biến.

Để phân loại chính xác các sản phẩm này, cần xác định rõ nguyên liệu gốc và phương pháp chế biến, đặc biệt là quá trình rang và dạng sản phẩm cuối cùng (nguyên liệu rang, chiết xuất, tinh chất hay cô đặc). Điều này giúp phân biệt chúng với các loại cà phê thật (nhóm 0901) hoặc các loại thực phẩm chế biến khác không dùng làm chất thay thế cà phê. Các tài liệu như bảng thành phần, quy trình sản xuất, hoặc kết quả phân tích đặc tính kỹ thuật có thể cung cấp thông tin quan trọng để xác định đúng bản chất và công dụng của sản phẩm, đảm bảo phân loại đúng vào mã hàng này thay vì các mã liên quan đến cà phê hoặc các loại đồ uống khác.

Thuế cơ bản của mã HS 21013000

Thuế NK thông thường
45
Thuế NK ưu đãi (MFN)
30
Thuế VAT
8%
Thuế xuất khẩu
Thuế TTĐB
Thuế BVMT

VAT: Được giảm 2% (còn 8%) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP — áp dụng đến 31/12/2026.

Chưa chắc mã HS 21013000 đúng cho lô hàng của bạn?

Gửi mã + mô tả hàng, chuyên gia Avenir rà soát miễn phí trong ngày.

Thuế ưu đãi đặc biệt FTA (2026)

Cách hưởng: Các mức dưới đây áp dụng khi lô hàng có C/O hợp lệ (mẫu D cho ATIGA, mẫu E cho ACFTA, EUR.1/REX cho EVFTA…).
ATIGA (ASEAN)
Tốt nhất0
ACFTA (ASEAN – Trung Quốc)
Tốt nhất0
AJCEP (ASEAN – Nhật Bản)
3
VJEPA (VN – Nhật Bản)
6
AKFTA (ASEAN – Hàn Quốc)
Tốt nhất0
VKFTA (VN – Hàn Quốc)
Tốt nhất0
AANZFTA (ASEAN – Úc, NZ)
Tốt nhất0
AIFTA (ASEAN – Ấn Độ)
Tốt nhất0
VCFTA (VN – Chile)
8
VN-EAEU (VN – Liên minh Á Âu)
Tốt nhất0
CPTPP
13,3
AHKFTA (ASEAN – Hong Kong)
8
EVFTA (VN – EU)
5
UKVFTA (VN – Anh)
5
VIFTA (VN – Israel)
40
RCEP
20
VN_LAO
Tốt nhất0

Tính chi phí nhập khẩu mã HS 21013000

Tính chi phí nhập khẩu
8%Được giảm 2% (còn 8%) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP (đến 31/12/2026)

Câu hỏi thường gặp về mã HS 21013000

Thuế nhập khẩu mã HS 21013000 (Rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc của chúng) là bao nhiêu?
Mã HS 21013000 có thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 30, thuế suất thông thường 45 và VAT 8/10 theo biểu thuế 2026. Không áp dụng thuế xuất khẩu, TTĐB hay BVMT.
Nhập khẩu mã HS 21013000 có cần giấy phép không?
Theo dữ liệu hiện có, mã HS 21013000 không ghi nhận chính sách quản lý đặc biệt (giấy phép, kiểm tra chuyên ngành) ở cấp mã này. Tùy mặt hàng thực tế vẫn có thể phát sinh yêu cầu chuyên ngành — nên đối chiếu văn bản hiện hành hoặc liên hệ Avenir trước khi nhập khẩu.
Mã HS 21013000 được hưởng ưu đãi FTA nào?
Mã HS 21013000 có mức ưu đãi tốt nhất 0 theo các hiệp định: ATIGA (ASEAN), ACFTA (ASEAN – Trung Quốc), AKFTA (ASEAN – Hàn Quốc), VKFTA (VN – Hàn Quốc), AANZFTA (ASEAN – Úc, NZ), AIFTA (ASEAN – Ấn Độ), VN-EAEU (VN – Liên minh Á Âu), VN_LAO. Để hưởng mức này, lô hàng cần có C/O hợp lệ theo từng hiệp định (mẫu D cho ATIGA, mẫu E cho ACFTA, EUR.1/REX cho EVFTA…).
Đơn vị tính của mã HS 21013000 là gì?
Đơn vị tính của mã HS 21013000 là kg.

Các mã HS liên quan (nhóm 2101)

2101Chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc, từ cà phê, chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các sản phẩm này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê, chè, chè Paragoay; rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và các chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của chúng
210111Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc:
21011111Được đóng gói với khối lượng tịnh không dưới 20kg
21011119Loại khác
21011190Loại khác
210112Các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc hoặc có thành phần cơ bản là cà phê:
21011210Hỗn hợp dạng bột nhão có thành phần cơ bản là cà phê rang xay, có chứa chất béo thực vật
21011291Các chế phẩm cà phê có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc chất cô đặc có chứa đường, có chứa hoặc không chứa kem
21011292Các chế phẩm cà phê có thành phần cơ bản là cà phê rang xay có chứa đường, có chứa hoặc không chứa kem
21011299Loại khác
210120Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc, từ chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản là chè hoặc chè Paragoay:
21012020Chiết xuất từ chè để sản xuất các chế phẩm chè, dạng bột
Xem toàn bộ mã HS Chương 21 – Thực phẩm chế biến · Đồ uống · Thuốc lá

Avenir Logistics

Rà soát mã HS 21013000 + báo giá thủ tục — miễn phí

Gửi mã HS và mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir rà soát và báo giá trọn gói, miễn phí.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo biểu thuế hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.