Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65, kể cả bộ phận kẹp sản phẩm hoặc kẹp dụng cụ, đầu cắt ren tự mở, đầu chia độ và những bộ phận phụ trợ chuyên dùng khác dùng cho các máy này; bộ phận kẹp dụng cụ dùng cho mọi loại dụng cụ cầm tay › Loại khác: › Dùng cho máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.61:
Mã HS 84669330 – Dùng cho máy thuộc các phân nhóm 8456.11.10, 8456.12.10, 8456.20.00, hoặc 8456.30.00, loại chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng để sản xuất mạch in, mạch in đã lắp ráp, bộ phận của máy móc thuộc nhóm 85.17, hoặc bộ phận của máy xử lý dữ liệu tự động của nhóm 84.71; dùng cho máy thuộc các phân nhóm 8457.10, 8458.91.00, 8459.21.00, 8459.29.10, 8459.61.00, 8459.69.10, hoặc 8461.50.00, loại chỉ được sử dụng hoặc chủ yếu để sản xuất bộ phận của máy móc thuộc nhóm 85.17, hoặc bộ phận của máy xử lý dữ liệu tự động của nhóm 84.71
Các bộ phận và phụ kiện này được thiết kế chuyên biệt để sử dụng cho các loại máy móc trong quá trình sản xuất mạch in, mạch in đã lắp ráp, hoặc các linh kiện điện tử quan trọng cho thiết bị viễn thông và máy xử lý dữ liệu tự động. Chúng đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì hiệu suất và chức năng của các máy sản xuất chuyên dụng. Theo Biểu thuế XNK 2026: thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 0, VAT 8/10 và đơn vị tính chiếc.
Mã HS 84669330 là gì?
Mã HS 84669330 bao gồm các bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các máy thuộc các phân nhóm cụ thể từ 8456.11.10 đến 8461.50.00, với mục đích sản xuất mạch in, mạch in đã lắp ráp, hoặc các bộ phận của máy móc thuộc nhóm 85.17 (thiết bị viễn thông) và 84.71 (máy xử lý dữ liệu tự động). Đây là những cấu kiện chuyên dụng, không thể thay thế cho các bộ phận khác trong dây chuyền sản xuất điện tử. Chúng nằm trong nhóm 8466, vốn bao gồm các bộ phận và phụ kiện cho máy công cụ và máy gia công kim loại hoặc vật liệu khác thuộc Chương 84.
Để phân loại chính xác mặt hàng này, điều quan trọng là phải xác định rõ chức năng "chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng" cho các máy và mục đích sản xuất đã nêu. Các tài liệu kỹ thuật chi tiết, bản vẽ thiết kế, hoặc chứng nhận về mục đích sử dụng cuối cùng của bộ phận sẽ là cơ sở quan trọng để xác định tính chuyên dụng. Cần tránh nhầm lẫn với các bộ phận máy móc có công dụng tương tự nhưng không phục vụ cho việc sản xuất các sản phẩm điện tử cụ thể được liệt kê, hoặc các bộ phận có thể dùng cho nhiều loại máy khác nhau không thuộc phạm vi này.
Thuế cơ bản của mã HS 84669330
VAT: Được giảm 2% (còn 8%) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP — áp dụng đến 31/12/2026.
Chưa chắc mã HS 84669330 đúng cho lô hàng của bạn?
Gửi mã + mô tả hàng, chuyên gia Avenir rà soát miễn phí trong ngày.
Thuế ưu đãi đặc biệt FTA (2026)
Tính chi phí nhập khẩu mã HS 84669330
Câu hỏi thường gặp về mã HS 84669330
Thuế nhập khẩu mã HS 84669330 (Dùng cho máy thuộc các phân nhóm 8456.11.10, 8456.12.10, 8456.20.00, hoặc 8456.30.00, loại chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng để sản xuất mạch in, mạch in đã lắp ráp, bộ phận của máy móc thuộc nhóm 85.17, hoặc bộ phận của máy xử lý dữ liệu tự động của nhóm 84.71; dùng cho máy thuộc các phân nhóm 8457.10, 8458.91.00, 8459.21.00, 8459.29.10, 8459.61.00, 8459.69.10, hoặc 8461.50.00, loại chỉ được sử dụng hoặc chủ yếu để sản xuất bộ phận của máy móc thuộc nhóm 85.17, hoặc bộ phận của máy xử lý dữ liệu tự động của nhóm 84.71) là bao nhiêu?
Nhập khẩu mã HS 84669330 có cần giấy phép không?
Mã HS 84669330 được hưởng ưu đãi FTA nào?
Đơn vị tính của mã HS 84669330 là gì?
Các mã HS liên quan (nhóm 8466)
Avenir Logistics
Rà soát mã HS 84669330 + báo giá thủ tục — miễn phí
Gửi mã HS và mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir rà soát và báo giá trọn gói, miễn phí.
Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo biểu thuế hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.