09/2024/TT-BYTDanh mục 2Đang hiệu lực · từ 26/07/2024

Nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện

Hàng thuộc Danh mục 2 09/2024/TT-BYT: Phải được chấp thuận kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt mới nộp được hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu ở Cục Quản lý Dược (15 ngày); không có cửa xin phép để trưng bày triển lãm, hội chợ. 43 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục kèm mã HS. Cơ quan tiếp nhận: Cục Quản lý Dược — Bộ Y tế. 09/2024/TT-BYT có hiệu lực từ 26/07/2024.

Ban hành các Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Ban hành bởi Bộ Y tế, hiệu lực từ 26/07/2024.

Cách viết trên biểu thuế

  • NL làm thuốc XK, NK là dược chất gây nghiện (09/2024/TT-BYT-DM2)

Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.

Rà soát 16/08/202643/43 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
4343 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
26/07/2024Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Giấy phép nhập khẩu

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Danh mục 2 thì phải làm gì

Phải được chấp thuận kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt mới nộp được hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu ở Cục Quản lý Dược (15 ngày); không có cửa xin phép để trưng bày triển lãm, hội chợ.

Nhập theo pháp luật về dược thì không phải khai báo hóa chất

Điều 82 khoản 7 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: "Nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu theo quy định tại Luật Dược và Nghị định này không phải thực hiện thủ tục khai báo hóa chất". Điều kiện nằm ở vế "theo quy định tại Luật Dược và Nghị định này" — miễn trừ gắn với việc nhập khẩu để làm thuốc theo pháp luật về dược, không gắn với mã HS. Chính lô hàng mang mã ấy nhưng nhập cho mục đích khác vẫn phải khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan theo Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.

Không có cửa cho triển lãm, và không vượt số lượng ghi trong giấy phép

Điều 66 khoản 4 Nghị định 163/2025/NĐ-CP nói thẳng: dược chất gây nghiện (cùng với dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc) không được cấp phép nhập khẩu để tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ — đây là không có cửa xin, không phải một thủ tục khó. Với lô được cấp phép, Điều 60 khoản 4 Luật Dược giới hạn "chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu không quá số lượng được ghi trong giấy phép".

Cùng chất, mục đích khác thì đi tuyến pháp luật khác

Điều 3 khoản 3 Thông tư: các mặt hàng này ngoài mục đích làm thuốc còn có thể sử dụng với mục đích khác; dùng làm thuốc, nguyên liệu làm thuốc thì áp dụng pháp luật về dược, dùng với mục đích khác thì áp dụng pháp luật khác có liên quan. Điều 1 khoản 2 cũng loại trừ khỏi phạm vi Thông tư "hàng hóa không sử dụng với mục đích làm thuốc". Trùng mã HS với một dòng của danh mục chưa phải là kết luận — hồ sơ và mục đích nhập khẩu mới quyết định. Lưu ý ngược lại: rời khỏi tuyến dược thì các chất này rơi vào pháp luật về phòng, chống ma túy và về hóa chất, không phải rơi vào chỗ không ai quản.

Danh mục mã HS

43 dòng của Danh mục 2, chép nguyên văn

Chép nguyên văn theo thứ tự của phụ lục. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

Hiển thị 43/43 dòng
Mã HSTên hàng
Các dạng
2939.11.90ACETYLDIHYDROCODEIN
2933.33.00ALFENTANIL
2933.39.90ALPHAPRODINE
2933.33.00ANILERIDINE
2933.33.00BEZITRAMIDE
2933.49.90BUTORPHANOL
2922.50.90CIRAMADOL
2939.72.00COCAINE
2939.11.90CODEINE
2934.91.00DEXTROMORAMIDE
2922.29.00DEZOCIN
2933.33.00DIFENOXIN
2939.11.90DIHYDROCODEIN
2933.33.00DIPHENOXYLATE
2933.33.00DIPIPANONE
2933.49.90DROTEBANOL
2939.11.90ETHYL MORPHIN
2933.33.00FENTANYL
2939.11.90HYDROMORPHONE
2933.33.00KETOBEMIDON
2922.39.00LEVOMETHADON
2933.41.00LEVORPHANOL
2933.99.90MEPTAZINOL
2922.31.00METHADONE
2939.11.90MORPHINE
2939.19.00MYROPHINE
2939.11.90NALBUPHIN
2939.19.00NICOCODINE
2939.19.00NICODICODINE
2939.11.90NICOMORPHINE
2939.19.00NORCODEINE
2939.11.90OXYCODONE
2939.11.90OXYMORPHONE
2933.33.00PETHIDINE
2933.39.90PHENAZOCINE
2939.11.90PHOLCODIN
2933.33.00PIRITRAMIDE
2933.33.00PROPIRAM
2933.33.00REMIFENIANIL
2934.91.00SUFENTANIL
2939.11.90THEBACON
2933.99.90TONAZOCIN MESYLAT
2922.50.90TRAMADOL

Nguồn: Danh mục 2, 09/2024/TT-BYT. Rà soát 16/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Ba điều quyết định một lô có đi tuyến này hay không. (1) MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG, không phải riêng mã HS — Điều 3 khoản 3 Thông tư: các mặt hàng này "ngoài mục đích làm thuốc còn có thể sử dụng với mục đích khác nhau", dùng làm thuốc, nguyên liệu làm thuốc thì áp dụng quy định theo pháp luật về dược, dùng với mục đích khác thì áp dụng quy định pháp luật khác có liên quan. (2) TÍNH CHẤT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT: dược chất gây nghiện thuộc Điều 2 khoản 26 điểm b Luật Dược, nên không được hưởng cơ chế miễn cấp phép của Điều 60 khoản 1 Luật Dược và Điều 82 khoản 1, 2 Nghị định 163/2025/NĐ-CP — hai điều này đều loại trừ rõ "trừ nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt". (3) KHI VÀ CHỈ KHI nhập khẩu theo quy định của pháp luật về dược thì lô hàng không phải khai báo hóa chất — Điều 82 khoản 7 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: "Nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu theo quy định tại Luật Dược và Nghị định này không phải thực hiện thủ tục khai báo hóa chất"; cùng mã HS đó nhập cho mục đích khác thì vẫn phải khai báo hóa chất theo Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP. Thông tư 28/2026/TT-BYT xếp nhóm này vào Phụ lục I — mức độ rủi ro cao, với yêu cầu quản lý ghi nguyên văn là "Cấp Giấy đăng ký lưu hành và/hoặc Giấy phép nhập khẩu".

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. 26/07/2024

    09/2024/TT-BYT có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này.

Cơ quan phụ tráchCục Quản lý Dược — Bộ Y tế · Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Danh mục 2 09/2024/TT-BYT

Danh mục 2 Thông tư 09/2024/TT-BYT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Danh mục 2 — Danh mục nguyên liệu làm thuốc xuất khẩu, nhập khẩu là dược chất gây nghiện đã được xác định mã số hàng hóa, gồm 43 số thứ tự (bảng 4 cột: STT, tên nguyên liệu, dạng dùng, mã số hàng hóa; bản gốc in tên hoạt chất bằng chữ HOA). Cả 43 dòng đều ghi dạng dùng "Các dạng" và đều mang mã 8 số thuộc bốn nhóm 2922, 2933, 2934 và 2939 — morphine, codeine, fentanyl, methadone, pethidine, oxycodone, tramadol, cocaine… Đây là một điểm của định nghĩa "thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt" tại Điều 2 khoản 26 Luật Dược 105/2016/QH13. Thông tư chỉ gán mã HS làm cơ sở khai báo — tự nó không đặt ra nghĩa vụ; nghĩa vụ nằm ở Luật Dược (sửa đổi bởi Luật 44/2024/QH15) và Nghị định 163/2025/NĐ-CP. Điều 1 khoản 2 loại trừ tá dược, vỏ nang và hàng không sử dụng với mục đích làm thuốc.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Danh mục 2 Thông tư 09/2024/TT-BYT?
Ba điều quyết định một lô có đi tuyến này hay không. (1) MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG, không phải riêng mã HS — Điều 3 khoản 3 Thông tư: các mặt hàng này "ngoài mục đích làm thuốc còn có thể sử dụng với mục đích khác nhau", dùng làm thuốc, nguyên liệu làm thuốc thì áp dụng quy định theo pháp luật về dược, dùng với mục đích khác thì áp dụng quy định pháp luật khác có liên quan. (2) TÍNH CHẤT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT: dược chất gây nghiện thuộc Điều 2 khoản 26 điểm b Luật Dược, nên không được hưởng cơ chế miễn cấp phép của Điều 60 khoản 1 Luật Dược và Điều 82 khoản 1, 2 Nghị định 163/2025/NĐ-CP — hai điều này đều loại trừ rõ "trừ nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt". (3) KHI VÀ CHỈ KHI nhập khẩu theo quy định của pháp luật về dược thì lô hàng không phải khai báo hóa chất — Điều 82 khoản 7 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: "Nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu theo quy định tại Luật Dược và Nghị định này không phải thực hiện thủ tục khai báo hóa chất"; cùng mã HS đó nhập cho mục đích khác thì vẫn phải khai báo hóa chất theo Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP. Thông tư 28/2026/TT-BYT xếp nhóm này vào Phụ lục I — mức độ rủi ro cao, với yêu cầu quản lý ghi nguyên văn là "Cấp Giấy đăng ký lưu hành và/hoặc Giấy phép nhập khẩu".
Thủ tục giấy phép nhập khẩu gồm những bước nào?
1. Điều kiện đặt TRƯỚC hồ sơ: cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về dược chấp thuận bằng văn bản, căn cứ các điều kiện tại Điều 34 khoản 1 Luật Dược — đủ điều kiện của Điều 33 và có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát. Thủ tục nằm ở Điều 37 Nghị định 163/2025/NĐ-CP (nộp thêm tài liệu thuyết minh biện pháp bảo đảm an ninh theo Mẫu số 11 Phụ lục II); cơ sở đã có giấy chứng nhận thì làm thủ tục điều chỉnh theo Điều 22. Kèm theo là hạ tầng bắt buộc của Điều 30 đến Điều 36: kho hoặc khu vực riêng có khóa chắc chắn, camera theo dõi, sổ sách, chế độ báo cáo — và kiểm tra định kỳ 03 năm một lần hoặc đột xuất. KHÔNG tồn tại một "giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt" riêng — đó là nội dung ghi trên chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. — Cục Quản lý Dược — Bộ Y tế 2. Nộp 01 bộ hồ sơ cấp phép nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt (mã thủ tục hành chính 1.014071, phân cấp cho Cục Quản lý Dược tại Điều 2 khoản 2 Thông tư 39/2025/TT-BYT) trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Thành phần theo Điều 66 khoản 1 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: đơn hàng nhập khẩu theo Mẫu số 35, 36 hoặc 41 Phụ lục III; bản sao tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất; bản sao có chứng thực giấy phép sản xuất hoặc giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất nguyên liệu do cơ quan nước ngoài cấp, đã hợp pháp hóa lãnh sự; báo cáo sử dụng theo Mẫu số 37 và báo cáo kết quả kinh doanh theo Mẫu số 38; kế hoạch sản xuất, sử dụng, kinh doanh, kèm văn bản giải trình khi lượng đề nghị vượt quá 150% nhu cầu thực tế kỳ báo cáo liền trước. Giấy tờ không bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh phải kèm bản dịch có chứng thực chữ ký người dịch (Điều 66 khoản 2). Thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận (Điều 67 khoản 3); nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì cũng 15 ngày để có văn bản trả lời và cơ sở có 06 tháng để nộp bổ sung, quá hạn thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. Dược chất gây nghiện KHÔNG được cấp phép nhập khẩu để trưng bày tại triển lãm, hội chợ (Điều 66 khoản 4). — Cục Quản lý Dược — Bộ Y tế 3. Khi thông quan phải nộp theo Điều 83 khoản 2 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của cơ sở nhập khẩu (bản chính, bản sao chứng thực hoặc bản sao đóng dấu xác nhận), giấy phép nhập khẩu đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt, Phiếu kiểm nghiệm cho từng lô, và giấy ủy quyền hoặc giấy phép bán hàng hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác. Chỉ được nhập khẩu không quá số lượng ghi trong giấy phép — Điều 60 khoản 4 Luật Dược. — Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu
Thông tư 09/2024/TT-BYT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2024-07-26. Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-16.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Danh mục 2 09/2024/TT-BYT, rà soát ngày 16/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Giấy phép nhập khẩu
từ 26/07/2024