Chương 36

Mã HS Chương 36Chất nổ, sản phẩm pháo, diêm, hợp kim tự cháy và các chế phẩm dễ cháy

Danh mục 24 mã HS thuộc Chương 36 (Hóa chất). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026
Số mã HS
24
Số nhóm (4 số)
6
Thuế NK ưu đãi
0–20%
Chính sách
Cấm / giấy phép

Chương 36 gồm chất nổ, sản phẩm pháo, diêm, hợp kim tự cháy và các chế phẩm dễ cháy: thuốc nổ, kíp nổ, pháo hoa, diêm và nhiên liệu rắn. Khi tra mã HS Chương 36, cần xác định chính xác bản chất sản phẩm vì phần lớn mặt hàng trong chương thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc quản lý đặc biệt, kiểm soát an ninh chặt chẽ. Nhập khẩu (nếu được phép) phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Tra mã chính xác để xác định thuế nhập khẩu, VAT và đặc biệt là các điều kiện, giấy phép và quản lý chuyên ngành áp dụng.

Cách đọc mã HS trong Chương 36

Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 3601 là “Bột nổ đẩy”, trong đó 36010000 Bột nổ đẩy. Hai số đầu (36) là chương, bốn số đầu (3601) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

Không chắc mã HS nào trong Chương 36 đúng cho hàng của bạn?

Gửi mô tả lô hàng, chuyên gia Avenir chốt mã HS và báo giá thủ tục miễn phí.

Nhóm hàng liên quan — hướng dẫn chi tiết

Danh mục mã HS theo nhóm

3601Bột nổ đẩy1
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
36010000Bột nổ đẩy0%
3602Thuốc nổ đã điều chế, trừ bột nổ đẩy1
3603Dây cháy chậm; dây nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện7
3604Pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù và các sản phẩm pháo khác7
3605Diêm, trừ các sản phẩm pháo thuộc nhóm 36.041
3606Hợp kim xeri-sắt và các hợp kim tự cháy khác ở tất cả các dạng; các sản phẩm làm từ vật liệu dễ cháy như đã nêu trong Chú giải 2 của Chương này7

Chú giải pháp lý Chương 36

Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.

SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT HOẶC CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. (A) Các mặt hàng (trừ quặng phóng xạ) đáp ứng các mô tả trong nhóm 28.44 hoặc 28.45 phải được xếp vào các nhóm đó và không được đưa vào nhóm nào khác của Danh mục. (B) Theo Chú giải mục (A) trên, các mặt hàng đáp ứng các mô tả trong nhóm 28.43, 28.46 hoặc 28.52 được xếp vào các nhóm đó và không được đưa vào nhóm nào khác của Phần này. 2. Theo Chú giải 1 ở trên, các mặt hàng xếp vào các nhóm 30.04, 30.05, 30.06, 32.12, 33.03, 33.04, 33.05, 33.06, 33.07, 35.06, 37.07 hoặc 38.08 vì đã được đóng gói theo liều lượng hoặc đóng gói để bán lẻ được xếp vào các nhóm đó và không xếp vào bất cứ nhóm nào khác của Danh mục. 3. Các mặt hàng đóng gói thành bộ gồm từ hai hoặc nhiều phần cấu thành riêng biệt, trong đó một vài hoặc tất cả các phần cấu thành của các mặt hàng đó nằm trong Phần này và chúng được trộn với nhau để tạo ra một sản phẩm của Phần VI hoặc VII, phải được xếp vào nhóm phù hợp với sản phẩm đó, với điều kiện là các phần cấu thành phải: (a) theo cách thức đóng gói của chúng cho thấy rõ ràng là chúng được sử dụng cùng nhau mà không cần phải đóng gói lại; (b) được trình bày cùng nhau; và (c) có thể nhận biết là chúng nhằm bổ sung cho nhau, thông qua bản chất hoặc tỷ lệ tương ứng của chúng trong sản phẩm. 4. Trường hợp sản phẩm đáp ứng mô tả tại một hoặc nhiều nhóm trong Phần VI do được mô tả theo tên hoặc nhóm chức và đáp ứng nhóm 38.27, thì sản phẩm đó được phân loại vào nhóm tương ứng theo tên hoặc nhóm chức và không phân loại vào nhóm 38.27.
Chất nổ; các sản phẩm pháo; diêm; các hợp kim tự cháy; các chế phẩm dễ cháy khác
1. Chương này không bao gồm các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt trừ những loại được mô tả ở Chú giải 2(a) hoặc 2(b) dưới đây. 2. Khái niệm “các sản phẩm làm từ vật liệu dễ cháy” thuộc nhóm 36.06 chỉ áp dụng cho: (a) Metaldehyt, hexamethylenetetramine và các chất tương tự, đã làm thành dạng nhất định (ví dụ, viên, que hoặc các dạng tương tự) dùng làm nhiên liệu; nhiên liệu có thành phần chủ yếu là cồn, và nhiên liệu đã điều chế tương tự, ở dạng rắn hoặc bán rắn; (b) Nhiên liệu lỏng hoặc nhiên liệu khí hóa lỏng đựng trong các vật chứa loại sử dụng để nạp hoặc nạp lại ga bật lửa châm thuốc hoặc các bật lửa tương tự và có dung tích không quá 300 cm3; và (c) Đuốc nhựa cây, các vật tạo sáng bằng lửa và loại tương tự.

Câu hỏi thường gặp về Chương 36

Chương 36 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Chương 36 gồm chất nổ, sản phẩm pháo, diêm, hợp kim tự cháy và các chế phẩm dễ cháy: thuốc nổ, kíp nổ, pháo hoa, diêm và nhiên liệu rắn.
Nhập khẩu mặt hàng Chương 36 có được phép không?
Phần lớn mặt hàng trong Chương 36 thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc quản lý đặc biệt, kiểm soát an ninh chặt chẽ. Nhập khẩu (nếu được phép) phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
Khi tra mã HS Chương 36 cần lưu ý điều gì?
Cần xác định chính xác bản chất sản phẩm vì điều này quyết định mặt hàng có thuộc diện cấm hay quản lý đặc biệt. Tra mã chính xác để xác định thuế nhập khẩu, VAT và các điều kiện, giấy phép áp dụng.

Avenir Logistics

Chưa chắc mã nào đúng? Avenir rà soát + báo giá thủ tục miễn phí

Gửi mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir chốt mã HS và báo giá trọn gói, miễn phí.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.