Chương 28

Mã HS Chương 28Hóa chất vô cơ và các hợp chất của kim loại quý, kim loại đất hiếm, nguyên tố phóng xạ

Danh mục 299 mã HS thuộc Chương 28 (Hóa chất). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026
Số mã HS
299
Số nhóm (4 số)
50
Thuế NK ưu đãi
0–20%
Chính sách
Khai báo hóa chất

Chương 28 gồm hóa chất vô cơ và các hợp chất của kim loại quý, kim loại đất hiếm, nguyên tố phóng xạ: axit, bazơ, oxit, muối vô cơ như axit sulfuric, xút (NaOH), amoniac. Khi tra mã HS Chương 28, cần căn cứ phiếu an toàn hóa chất (SDS) để xác định bản chất hóa học và hàm lượng. Hóa chất thuộc Chương 28 thuộc diện khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng một cửa quốc gia trước khi thông quan; một số chất còn cần giấy phép hoặc kiểm soát đặc biệt. Tra mã chính xác để xác định thuế nhập khẩu, VAT và nghĩa vụ khai báo hóa chất.

Cách đọc mã HS trong Chương 28

Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 2801 là “Flo, clo, brom và iot”, trong đó 2801 Flo, clo, brom và iot. Hai số đầu (28) là chương, bốn số đầu (2801) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

Nhóm hàng liên quan — hướng dẫn chi tiết

Danh mục mã HS theo nhóm

2801Flo, clo, brom và iot4
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
2801Flo, clo, brom và iot
28011000Clo3%
28012000Iot0%
28013000Flo; brom0%
2802Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo1
2803Carbon (muội carbon và các dạng khác của carbon chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác)5
2804Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác12
2805Kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ; kim loại đất hiếm, scandi và ytri, đã hoặc chưa pha trộn hoặc tạo hợp kim với nhau; thủy ngân6
2806Hydro clorua (axit hydrocloric); axit clorosulphuric3
2807Axit sulphuric; axit sulphuric bốc khói (oleum)3
2808Axit nitric; axit sulphonitric.1
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
28080000Axit nitric; axit sulphonitric.2%
2809Diphospho pentaoxit; axit phosphoric; axit polyphosphoric, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học9
2810Oxit bo; axit boric3
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
2810Oxit bo; axit boric
28100010Oxit bo0%
28100020Axit boric0%
2811Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại15
2812Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại10
2813Sulphua của phi kim loại; phospho trisulphua thương phẩm3
2814Amoniac, dạng khan hoặc dạng dung dịch nước3
2815Natri hydroxit (xút ăn da); kali hydroxit (potash ăn da); natri peroxit hoặc kali peroxit5
2816Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit, của stronti hoặc bari3
2817Kẽm oxit; kẽm peroxit3
2818Corundum nhân tạo, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; oxit nhôm; hydroxit nhôm4
2819Crom oxit và hydroxit3
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
2819Crom oxit và hydroxit
28191000Crom trioxit0%
28199000Loại khác0%
2820Mangan oxit3
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
2820Mangan oxit
28201000Mangan dioxit3%
28209000Loại khác0%
2821Oxit sắt và hydroxit sắt; chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2O3 chiếm từ 70% trở lên tính theo trọng lượng3
2822Coban oxit và hydroxit; coban oxit thương phẩm1
2823Titan oxit1
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
28230000Titan oxit0%
2824Chì oxit; chì đỏ và chì da cam3
2825Hydrazin và hydroxilamin và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ khác; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác10
2826Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác5
2827Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iođua và iođua oxit18
2828Hypoclorit; canxi hypoclorit thương phẩm; clorit; hypobromit5
2829Clorat và perclorat; bromat và perbromat; iodat và periodat6
2830Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học5
2831Dithionit và sulphoxylat3
2832Sulphit; thiosulphat4
2833Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat)17
2834Nitrit; nitrat6
2835Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học17
2836Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat14
2837Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức4
2839Silicat; silicat kim loại kiềm thương phẩm6
2840Borat; peroxoborat (perborat)5
2841Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic8
2842Muối khác của axit vô cơ hoặc peroxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), trừ các chất azit7
2843Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hỗn hống của kim loại quý6
2844Các nguyên tố hóa học phóng xạ và các đồng vị phóng xạ (kể cả các nguyên tố hóa học và các đồng vị có khả năng phân hạch hoặc làm giầu) và các hợp chất của chúng; hỗn hợp và các phế liệu có chứa các sản phẩm trên15
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
2844Các nguyên tố hóa học phóng xạ và các đồng vị phóng xạ (kể cả các nguyên tố hóa học và các đồng vị có khả năng phân hạch hoặc làm giầu) và các hợp chất của chúng; hỗn hợp và các phế liệu có chứa các sản phẩm trên
284410Urani tự nhiên và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm và hỗn hợp có chứa urani tự nhiên hoặc các hợp chất urani tự nhiên:
28441010Urani tự nhiên và các hợp chất của nó0%
28441090Loại khác0%
284420Urani đã làm giàu thành U 235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa urani đã được làm giàu thành U 235, plutoni hoặc hợp chất của các sản phẩm này:
28442010Urani đã làm giàu thành U 235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó0%
28442090Loại khác0%
284430Urani đã được làm nghèo thành U 235 và các hợp chất của nó; thori và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm kim loại và các hỗn hợp chứa urani đã được làm nghèo thành U 235, thori hoặc các hợp chất của các sản phẩm trên:
28443010Urani đã làm giàu thành U 235 và hợp chất của nó; thori và hợp chất của nó0%
28443090Loại khác0%
28444100Triti và các hợp chất của nó; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa triti hoặc các hợp chất của nó0%
28444200Actini-225, actini-227, californi-253, curi-240, curi-241, curi-242, curi-243, curi-244, einsteini-253, einsteini-254, gadolini-148, poloni-208, poloni- 209, poloni-210, radi-223, urani-230 hoặc urani-232, và các hợp chất của chúng; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa các nguyên tố hoặc các hợp chất này0%
28444300Các nguyên tố, đồng vị và hợp chất phóng xạ khác; hợp kim khác, chất phân tán khác (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp khác chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc hợp chất này0%
28444400Phế liệu phóng xạ0%
28445000Hộp (cartridges) nhiên liệu đã bức xạ của lò phản ứng hạt nhân0%
2845Chất đồng vị trừ các đồng vị thuộc nhóm 28.44; các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của các đồng vị này, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học6
2846Các hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của kim loại đất hiếm, của ytri hoặc của scandi hoặc của hỗn hợp các kim loại này3
2847Hydro peroxit, đã hoặc chưa làm rắn bằng ure.3
2849Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học4
2850Hydrua, nitrua, azit, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ các hợp chất carbua của nhóm 28.491
2852Các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ hỗn hống9
2853Phosphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ phosphua sắt; các hợp chất vô cơ khác (bao gồm nước cất hoặc nước khử độ dẫn hoặc các loại nước tinh khiết tương tự); khí hóa lỏng (đã hoặc chưa loại bỏ khí hiếm); khí nén; hỗn hống, trừ hỗn hống của kim loại quý5

Chú giải pháp lý Chương 28

Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.

SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT HOẶC CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. (A) Các mặt hàng (trừ quặng phóng xạ) đáp ứng các mô tả trong nhóm 28.44 hoặc 28.45 phải được xếp vào các nhóm đó và không được đưa vào nhóm nào khác của Danh mục. (B) Theo Chú giải mục (A) trên, các mặt hàng đáp ứng các mô tả trong nhóm 28.43, 28.46 hoặc 28.52 được xếp vào các nhóm đó và không được đưa vào nhóm nào khác của Phần này. 2. Theo Chú giải 1 ở trên, các mặt hàng xếp vào các nhóm 30.04, 30.05, 30.06, 32.12, 33.03, 33.04, 33.05, 33.06, 33.07, 35.06, 37.07 hoặc 38.08 vì đã được đóng gói theo liều lượng hoặc đóng gói để bán lẻ được xếp vào các nhóm đó và không xếp vào bất cứ nhóm nào khác của Danh mục. 3. Các mặt hàng đóng gói thành bộ gồm từ hai hoặc nhiều phần cấu thành riêng biệt, trong đó một vài hoặc tất cả các phần cấu thành của các mặt hàng đó nằm trong Phần này và chúng được trộn với nhau để tạo ra một sản phẩm của Phần VI hoặc VII, phải được xếp vào nhóm phù hợp với sản phẩm đó, với điều kiện là các phần cấu thành phải: (a) theo cách thức đóng gói của chúng cho thấy rõ ràng là chúng được sử dụng cùng nhau mà không cần phải đóng gói lại; (b) được trình bày cùng nhau; và (c) có thể nhận biết là chúng nhằm bổ sung cho nhau, thông qua bản chất hoặc tỷ lệ tương ứng của chúng trong sản phẩm. 4. Trường hợp sản phẩm đáp ứng mô tả tại một hoặc nhiều nhóm trong Phần VI do được mô tả theo tên hoặc nhóm chức và đáp ứng nhóm 38.27, thì sản phẩm đó được phân loại vào nhóm tương ứng theo tên hoặc nhóm chức và không phân loại vào nhóm 38.27.
Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị
1. Trừ khi có yêu cầu khác, các nhóm thuộc Chương này chỉ bao gồm: (a) Các nguyên tố hóa học riêng biệt và các hợp chất được xác định về mặt hóa học riêng biệt, có hoặc không chứa tạp chất; (b) Các sản phẩm được nêu ở mục (a) trên đây đã được hoà tan trong nước; (c) Các sản phẩm nêu ở mục (a) trên đây hoà tan trong các dung môi khác miễn là sự hoà tan chỉ là một phương pháp thông thường và cần thiết để đóng gói những sản phẩm nhằm mục đích duy nhất là bảo đảm an toàn hoặc để vận chuyển và dung môi ấy không làm cho sản phẩm có công dụng đặc biệt ngoài công dụng thông thường của nó; (d) Các sản phẩm được đề cập ở mục (a), (b) hoặc (c) trên đây có thêm một chất ổn định (kể cả chất chống đóng cứng) cần thiết cho sự bảo quản hoặc vận chuyển; (e) Các sản phẩm được đề cập ở mục (a), (b), (c) hoặc (d) trên đây có thêm chất chống bụi hoặc chất màu để dễ nhận biết hoặc để đảm bảo an toàn miễn là sự pha thêm này không làm cho sản phẩm có công dụng đặc biệt ngoài công dụng thông thường của nó. 2. Ngoài các dithionit và sulphoxylat, đã được làm ổn định bằng các chất hữu cơ (nhóm 28.31), carbonat và peroxocarbonat của các bazơ vô cơ (nhóm 28.36), xyanua, oxit xyanua và xyanua phức của các bazơ vô cơ (nhóm 28.37), fulminat, xyanat và thioxyanat, của các bazơ vô cơ (nhóm 28.42), các sản phẩm hữu cơ thuộc các nhóm từ 28.43 đến 28.46 và 28.52 và carbua (nhóm 28.49), chỉ các hợp chất carbon sau đây là được xếp vào Chương này: (a) Oxit carbon, hydroxyanua và axit funminic, isoxyanic, thioxyanic và các axit xyanic đơn hoặc phức khác (nhóm 28.11); (b) Các oxit halogenua của carbon (nhóm 28.12); (c) Carbon disulphua (nhóm 28.13); (d) Thiocarbonat, selenocarbonat, tellurocarbonat, selenoxyanat, telluroxyanat, tetrathio-cyanatodiamminochromates (reineckates) và các xyanat phức khác, của các bazơ vô cơ (nhóm 28.42); (e) Hydro peoxit, được làm rắn bằng urê (nhóm 28.47), oxysulphua carbon, halogenua thiocarbonyl, xyanogen, halogenua xyanogen và xyanamit và các dẫn xuất kim loại của chúng (nhóm 28.53) trừ xyanamit canxi, dạng tinh khiết hoặc không tinh khiết (Chương 31). 3. Theo Chú giải 1 của Phần VI, Chương này không bao gồm: (a) Natri clorua hoặc magiê oxit, tinh khiết hoặc không tinh khiết, hoặc các sản phẩm khác của Phần V; (b) Các hợp chất hữu cơ - vô cơ trừ các hợp chất đã nêu tại Chú giải 2 trên đây; (c) Các sản phẩm nêu tại Chú giải 2, 3, 4 hoặc 5 của Chương 31; (d) Các sản phẩm vô cơ sử dụng như chất phát quang, thuộc nhóm 32.06; frit thủy tinh và thủy tinh khác ở dạng bột, hạt hoặc mảnh, thuộc nhóm 32.07; (e) Graphit nhân tạo (nhóm 38.01); các sản phẩm dùng như chất dập lửa, để nạp cho bình cứu hỏa hoặc lựu đạn dập lửa, thuộc nhóm 38.13; chất tẩy mực đóng gói để bán lẻ, thuộc nhóm 38.24; tinh thể nuôi cấy (trừ các bộ phận quang học) halogenua kim loại kiềm hoặc kiềm thổ được tạo ra nặng không dưới 2,5g mỗi tinh thể, thuộc nhóm 38.24; (f) Đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) hoặc bụi hoặc bột của các loại đá đó (nhóm 71.02 đến 71.05), hoặc kim loại quý hoặc hợp kim kim loại quý thuộc Chương 71; (g) Kim loại, nguyên chất hoặc không nguyên chất, các hợp kim hoặc gốm kim loại, kể cả carbua kim loại được thiêu kết (carbua kim loại được thiêu kết với một kim loại), thuộc Phần XV; hoặc (h) Các bộ phận quang học, ví dụ, loại làm bằng halogenua kim loại kiềm hoặc kiềm thổ (nhóm 90.01). 4. Các axit phức đã được xác định về mặt hóa học bao gồm một axit phi kim loại thuộc phân Chương II và một axit kim loại thuộc phân Chương IV phải được xếp vào nhóm 28.11. 5. Các nhóm 28.26 đến 28.42 chỉ áp dụng cho muối kim loại hoặc muối amoni hoặc muối peroxy. Loại trừ có yêu cầu khác, các muối kép hoặc phức được phân loại trong nhóm 28.42. 6. Nhóm 28.44 chỉ áp dụng cho: (a) Tecneti (nguyên tố số 43), prometi (nguyên tố số 61), poloni (nguyên tố số 84) và tất cả các nguyên tố có số thứ tự trong bảng tuần hoàn lớn hơn 84; (b) Các chất đồng vị phóng xạ tự nhiên hoặc nhân tạo (kể cả các chất đồng vị phóng xạ của kim loại quý hoặc kim loại cơ bản thuộc Phần XIV và XV), đã hoặc chưa pha trộn với nhau; (c) Hợp chất, vô cơ hoặc hữu cơ, của các nguyên tố hoặc các chất đồng vị của chúng, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, đã hoặc chưa trộn với nhau; (d) Hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và hỗn hợp chứa các nguyên tố hoặc chất đồng vị hoặc các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ từ các chất đó, có nồng độ phóng xạ riêng (đặc trưng) trên 74 Bq/g (0,002 μCi/g); (e) Ống (cartridges) nhiên liệu đã bức xạ của lò phản ứng hạt nhân; (f) Chất thải phóng xạ còn sử dụng được hoặc không. Theo mục đích của Chú giải này và cách diễn đạt của các nhóm 28.44 và 28.45, thuật ngữ “chất đồng vị”, đề cập tới: - các hạt nhân riêng lẻ, không kể những hạt nhân tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng chất đồng vị đơn; - hỗn hợp các chất đồng vị của một nguyên tố và nguyên tố đó, đã được làm giàu bằng một hoặc vài chất đồng vị nói trên, nghĩa là các nguyên tố mà thành phần đồng vị tự nhiên đã được làm thay đổi một cách nhân tạo. 7. Nhóm 28.53 bao gồm đồng phosphua (phosphor copper) có chứa trên 15% tính theo trọng lượng của phospho. 8. Các nguyên tố hóa học (ví dụ, silic và selen) đã được kích tạp dùng trong ngành điện tử phải xếp vào Chương này, nhưng chúng phải ở dạng chưa gia công như kéo, hoặc ở dạng hình trụ hoặc dạng que. Khi được cắt thành hình đĩa, miếng hoặc hình dáng tương tự, chúng phải được xếp vào nhóm 38.18. Chú giải phân nhóm 1. Theo mục đích của phân nhóm 2852.10, thuật ngữ "xác định về mặt hóa học" có nghĩa là tất cả các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân đáp ứng yêu cầu của đoạn (a) tới (e) của Chú giải 1 Chương 28 hoặc đoạn (a) tới (h) của Chú giải 1 chương 29. PHÂN CHƯƠNG I CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Câu hỏi thường gặp về Chương 28

Chương 28 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Chương 28 gồm hóa chất vô cơ và các hợp chất của kim loại quý, kim loại đất hiếm, nguyên tố phóng xạ: axit, bazơ, oxit, muối vô cơ như axit sulfuric, xút (NaOH), amoniac.
Nhập khẩu hóa chất Chương 28 có cần khai báo không?
Hóa chất thuộc Chương 28 thuộc diện khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng một cửa quốc gia trước khi thông quan; một số chất còn cần giấy phép hoặc kiểm soát đặc biệt.
Khi tra mã HS Chương 28 cần lưu ý điều gì?
Cần căn cứ phiếu an toàn hóa chất (SDS) để xác định bản chất hóa học và hàm lượng. Tra mã chính xác để xác định thuế nhập khẩu, VAT và nghĩa vụ khai báo hóa chất.

Avenir Logistics

Không chắc mã HS nào đúng cho hàng của bạn?

Avenir thẩm định mã HS và khai báo hải quan trọn gói.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.