02075100ĐVT: kgNhóm 0207

Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh › Của ngỗng:

Mã HS 02075100Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026

Thịt ngỗng nguyên con, ở trạng thái tươi hoặc ướp lạnh, là một loại thực phẩm phổ biến được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực và chế biến thực phẩm. Theo Biểu thuế XNK 2026: thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 40, VAT */5/8/10 và đơn vị tính kg.

Thuế NK ưu đãi (MFN)
40
Thuế VAT
*/5/8/10
Thuế NK thông thường
60
Đơn vị tính
kg

Mã HS 02075100 là gì?

Mã HS 02075100 bao gồm thịt ngỗng nguyên con, chưa qua chặt mảnh, được bảo quản ở dạng tươi hoặc ướp lạnh. Sản phẩm này thuộc Chương 02, chuyên về thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, đặc biệt là các loại thịt gia cầm thuộc nhóm 01.05. Đặc điểm chính của mặt hàng này là giữ nguyên hình dạng ban đầu của con ngỗng sau khi giết mổ và được làm mát để duy trì chất lượng.

Để phân loại chính xác mặt hàng này, cần đặc biệt lưu ý đến trạng thái bảo quản và hình thức của thịt. Việc xác định sản phẩm là tươi hoặc ướp lạnh, chứ không phải đông lạnh, là yếu tố then chốt. Đồng thời, cần đảm bảo thịt ngỗng vẫn còn nguyên con, chưa được chặt thành các phần nhỏ hơn, để tránh nhầm lẫn với các mã HS khác dành cho thịt đã chặt mảnh hoặc đã qua đông lạnh.

Mặt hàng có chính sách quản lý đặc biệt

Động vật, sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch (01/2024/TT-BNNPTNT M1)

Thuế cơ bản của mã HS 02075100

Thuế NK thông thường
60
Thuế NK ưu đãi (MFN)
40
Thuế VAT
*/5/8/10
Thuế xuất khẩu
Thuế TTĐB
Thuế BVMT

VAT: VAT tùy trường hợp: hàng nông–súc–thủy sản ở khâu nhập khẩu nếu chưa chế biến thì không chịu thuế GTGT; đã chế biến 8%/10%; khâu thương mại nội địa 5%. Liên hệ để được tư vấn chính xác theo lô hàng.

Chưa chắc mã HS 02075100 đúng cho lô hàng của bạn?

Gửi mã + mô tả hàng, chuyên gia Avenir rà soát miễn phí trong ngày.

Thuế ưu đãi đặc biệt FTA (2026)

Cách hưởng: Các mức dưới đây áp dụng khi lô hàng có C/O hợp lệ (mẫu D cho ATIGA, mẫu E cho ACFTA, EUR.1/REX cho EVFTA…).
ATIGA (ASEAN)
Tốt nhất0
ACFTA (ASEAN – Trung Quốc)
Tốt nhất0
AJCEP (ASEAN – Nhật Bản)
1
VJEPA (VN – Nhật Bản)
2,5
AKFTA (ASEAN – Hàn Quốc)
Tốt nhất0
VKFTA (VN – Hàn Quốc)
Tốt nhất0
AANZFTA (ASEAN – Úc, NZ)
5
AIFTA (ASEAN – Ấn Độ)
Tốt nhất0
VCFTA (VN – Chile)
*
VN-EAEU (VN – Liên minh Á Âu)
*
CPTPP
25,4
AHKFTA (ASEAN – Hong Kong)
*
EVFTA (VN – EU)
14,5
UKVFTA (VN – Anh)
14,5
VIFTA (VN – Israel)
40
RCEP
26,7
VN_LAO
Tốt nhất0

Tính chi phí nhập khẩu mã HS 02075100

Tính chi phí nhập khẩu
VAT tùy trường hợp. Nông–súc–thủy sản: khâu nhập khẩu nếu CHƯA chế biến → không chịu thuế GTGT; đã chế biến → 8%/10% (NĐ 174/2025); khâu thương mại nội địa → 5%. Xác định theo trạng thái chế biến & khâu giao dịch — liên hệ tư vấn để chắc chắn.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 02075100

Thuế nhập khẩu mã HS 02075100 (Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh) là bao nhiêu?
Mã HS 02075100 có thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 40, thuế suất thông thường 60 và VAT */5/8/10 theo biểu thuế 2026. Không áp dụng thuế xuất khẩu, TTĐB hay BVMT.
Nhập khẩu mã HS 02075100 có cần giấy phép không?
Mặt hàng Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh (mã HS 02075100) thuộc diện có chính sách quản lý đặc biệt: Động vật, sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch (01/2024/TT-BNNPTNT M1) Liên hệ Avenir để được hỗ trợ thủ tục.
Mã HS 02075100 được hưởng ưu đãi FTA nào?
Mã HS 02075100 có mức ưu đãi tốt nhất 0 theo các hiệp định: ATIGA (ASEAN), ACFTA (ASEAN – Trung Quốc), AKFTA (ASEAN – Hàn Quốc), VKFTA (VN – Hàn Quốc), AIFTA (ASEAN – Ấn Độ), VN_LAO. Để hưởng mức này, lô hàng cần có C/O hợp lệ theo từng hiệp định (mẫu D cho ATIGA, mẫu E cho ACFTA, EUR.1/REX cho EVFTA…).
Đơn vị tính của mã HS 02075100 là gì?
Đơn vị tính của mã HS 02075100 là kg.

Các mã HS liên quan (nhóm 0207)

Xem toàn bộ mã HS Chương 02 – Động vật sống · Sản phẩm động vật

Avenir Logistics

Rà soát mã HS 02075100 + báo giá thủ tục — miễn phí

Gửi mã HS và mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir rà soát và báo giá trọn gói, miễn phí.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo biểu thuế hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.