Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04 › Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ marlin, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99: › Loại khác:
Mã HS 03035910 – Cá bạc má (Rastrelliger kanagurta); cá bạc má đảo (Rastrelliger faughni)
Cá bạc má (Rastrelliger kanagurta) và cá bạc má đảo (Rastrelliger faughni) là các loài cá biển phổ biến, được ưa chuộng trong ẩm thực. Chúng thường được bảo quản đông lạnh để duy trì chất lượng và kéo dài thời gian sử dụng. Theo Biểu thuế XNK 2026: thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 10, VAT */5/8/10 và đơn vị tính kg.
Mã HS 03035910 là gì?
Cá bạc má (Rastrelliger kanagurta) và cá bạc má đảo (Rastrelliger faughni) thuộc họ cá thu ngừ (Scombridae), có thân hình thon dài, vảy nhỏ và thịt chắc, thơm ngon. Các loài cá này là nguồn thực phẩm giàu protein và axit béo omega-3, thường được chế biến thành nhiều món ăn khác nhau. Trong Biểu thuế hài hòa, chúng được xếp vào nhóm 0303, bao gồm cá đông lạnh, trừ phi-lê và thịt cá khác, thuộc Chương 03 về động vật sống và sản phẩm động vật.
Để phân loại chính xác các sản phẩm cá bạc má và cá bạc má đảo, cần căn cứ vào tên khoa học cụ thể của loài (Rastrelliger kanagurta và Rastrelliger faughni) và trạng thái bảo quản đông lạnh. Việc xác định đúng loài cá là yếu tố then chốt, đặc biệt khi có nhiều loài cá biển khác cũng được bảo quản đông lạnh và có hình thái tương tự, như các loài cá thu hoặc cá nục.
Mặt hàng có chính sách quản lý đặc biệt
Động vật, sản phẩm động vật thủy sản phải kiểm dịch (01/2024/TT-BNNPTNT M5)
Thuế cơ bản của mã HS 03035910
VAT: VAT tùy trường hợp: hàng nông–súc–thủy sản ở khâu nhập khẩu nếu chưa chế biến thì không chịu thuế GTGT; đã chế biến 8%/10%; khâu thương mại nội địa 5%. Liên hệ để được tư vấn chính xác theo lô hàng.
Chưa chắc mã HS 03035910 đúng cho lô hàng của bạn?
Gửi mã + mô tả hàng, chuyên gia Avenir rà soát miễn phí trong ngày.
Thuế ưu đãi đặc biệt FTA (2026)
Tính chi phí nhập khẩu mã HS 03035910
Câu hỏi thường gặp về mã HS 03035910
Thuế nhập khẩu mã HS 03035910 (Cá bạc má (Rastrelliger kanagurta); cá bạc má đảo (Rastrelliger faughni)) là bao nhiêu?
Nhập khẩu mã HS 03035910 có cần giấy phép không?
Mã HS 03035910 được hưởng ưu đãi FTA nào?
Đơn vị tính của mã HS 03035910 là gì?
Các mã HS liên quan (nhóm 0303)
Avenir Logistics
Rà soát mã HS 03035910 + báo giá thủ tục — miễn phí
Gửi mã HS và mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir rà soát và báo giá trọn gói, miễn phí.
Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo biểu thuế hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.