09/2024/TT-BYTDanh mục 6Đang hiệu lực · từ 26/07/2024

Nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ dùng trong y tế

Hàng thuộc Danh mục 6 09/2024/TT-BYT: Hai giấy phép, hai cơ quan: giấy phép nhập khẩu của Cục Quản lý Dược (15 ngày), và giấy phép tiến hành công việc bức xạ của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân để sử dụng, lưu giữ nguồn. 80 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục kèm mã HS. Cơ quan tiếp nhận: Cục Quản lý Dược — Bộ Y tế. 09/2024/TT-BYT có hiệu lực từ 26/07/2024.

Ban hành các Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Ban hành bởi Bộ Y tế, hiệu lực từ 26/07/2024.

Cách viết trên biểu thuế

  • NL làm thuốc XK, NK là chất phóng xạ sử dụng trong ngành y tế (09/2024/TT-BYT-DM6)

Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.

Rà soát 16/08/202680/80 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
8080 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
26/07/2024Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Giấy phép nhập khẩu

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Danh mục 6 thì phải làm gì

Hai giấy phép, hai cơ quan: giấy phép nhập khẩu của Cục Quản lý Dược (15 ngày), và giấy phép tiến hành công việc bức xạ của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân để sử dụng, lưu giữ nguồn.

Một giấy phép nhập khẩu là chưa đủ để sử dụng, lưu giữ nguồn

Điều 56 khoản 1 Luật Năng lượng nguyên tử 94/2025/QH15 buộc mọi tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ tại Điều 14 phải có giấy phép tiến hành công việc bức xạ, và Điều 14 khoản 3 kể rõ "sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ". Giấy phép đó do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp — khác cơ quan, khác hồ sơ, khác thời hạn với giấy phép nhập khẩu của Cục Quản lý Dược. Và với chính lô hàng đã được cấp phép, Điều 60 khoản 4 Luật Dược giới hạn "chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu không quá số lượng được ghi trong giấy phép".

Nhập theo pháp luật về dược thì không phải khai báo hóa chất

Mã 2844 nằm trong Chương 28, nên nhìn qua thì rơi vào diện khai báo hóa chất nhập khẩu của Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP. Nhưng Điều 82 khoản 7 Nghị định 163/2025/NĐ-CP nói thẳng: "Nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu theo quy định tại Luật Dược và Nghị định này không phải thực hiện thủ tục khai báo hóa chất". Điều kiện nằm ở vế "theo quy định tại Luật Dược và Nghị định này" — miễn trừ gắn với việc nhập khẩu để làm thuốc theo pháp luật về dược, không gắn với mã HS. Chính lô hàng mang mã ấy nhưng nhập cho mục đích khác vẫn phải khai báo hóa chất trước khi thông quan.

Hồ sơ nhẹ hơn hai tài liệu — và danh mục dừng ở mã 4 số

Điểm e khoản 1 Điều 66 Nghị định 163/2025/NĐ-CP miễn cho nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ hai tài liệu nặng nhất của bộ hồ sơ: bản sao tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất, và bản sao có chứng thực giấy phép sản xuất hoặc giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất nguyên liệu đã hợp pháp hóa lãnh sự. Về mã: 79/80 dòng của phụ lục chỉ in nhóm 4 số 2844 và chỉ một dòng in mã 8 số — trang không suy các mã 8 số còn lại của nhóm 2844, nên hàng thuộc nhóm này mà không phải một trong 80 tên được kể vẫn phải đối chiếu riêng.

Danh mục mã HS

80 dòng của Danh mục 6, chép nguyên văn

Chép nguyên văn theo thứ tự của phụ lục. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

Hiển thị 80/80 dòng
Mã HSTên hàng
2844Cả nhóm 4 sốCarbon 11 (C-11)
2844Cả nhóm 4 sốCarbon - 14
2844Cả nhóm 4 sốCarbon - 14 urea
2844Cả nhóm 4 sốCesium 137 (Cesi-137)
2844Cả nhóm 4 sốChromium 51 (Cr-51)
2844Cả nhóm 4 sốCoban 57 (Co-57)
2844Cả nhóm 4 sốCoban 58
2844Cả nhóm 4 sốCoban 60 (Co-60)
2844Cả nhóm 4 sốDysprosium-165
2844Cả nhóm 4 sốErbium-169
2844Cả nhóm 4 sốFluorine -18
2844Cả nhóm 4 sốFluorine 18 Fluoro L-DOPA (F-18DOPA)
2844Cả nhóm 4 sốFluorine 18 Fluorodeoxyglucose (F-18FDG)
2844Cả nhóm 4 sốFluorine -18 florbetapir
2844Cả nhóm 4 sốFluorine -18 florbetaben
2844Cả nhóm 4 sốFluorine-18 sodium fluoride
2844Cả nhóm 4 sốFluorine - 18 flutemetamol
2844Cả nhóm 4 sốGallium 67 (Ga-67)
2844Cả nhóm 4 sốGallium citrate 67 (Ga-67)
2844Cả nhóm 4 sốHolmium 166 (Ho-166)
2844Cả nhóm 4 sốIndium-111
2844Cả nhóm 4 sốIndiumclorid 111 (In-111)
2844Cả nhóm 4 sốIndium-111 capromabpendetide
2844Cả nhóm 4 sốIndium - 111 pentetate
2844Cả nhóm 4 sốIndium-111 pentetreotide
2844Cả nhóm 4 sốIndium-113m
2844Cả nhóm 4 sốIodine 123(I-123)
2844Cả nhóm 4 sốIodine I-123 iobenguane
2844Cả nhóm 4 sốIodine I-123 ioflupane
2844Cả nhóm 4 sốIodine I-123 sodium iodide
2844Cả nhóm 4 sốIodine I-124
2844Cả nhóm 4 sốIode 125 (I-125)
2844Cả nhóm 4 sốIodine I-125 human serum albumin
2844Cả nhóm 4 sốIodine I-125 iothalamate
2844Cả nhóm 4 sốIode131 (I-131)
2844Cả nhóm 4 sốIodine I-131 human serum albumin
2844Cả nhóm 4 sốIodine I-131 sodium iodide
2844Cả nhóm 4 sốIodomethyl 19 Norcholesterol
2844Cả nhóm 4 sốIridium 192 (Ir-192)
2844Cả nhóm 4 sốIron-59
2844Cả nhóm 4 sốKeo vàng 198 (Au-198 Colloid)
2844Cả nhóm 4 sốKrypton-81m
2844Cả nhóm 4 sốLipiodol I-131
2844Cả nhóm 4 sốLutetium-177
2844Cả nhóm 4 sốMolybdenum [Mo-99 generator]/Technetium [99mTc]
2844Cả nhóm 4 sốNitrogen 13-amonia
2844Cả nhóm 4 sốOctreotide Indium-111
2844Cả nhóm 4 sốOrthoiodohippurate (I-131OIH, Hippuran I-131)
2844Cả nhóm 4 sốOxygen-15
2844Cả nhóm 4 sốPhospho 32 (P-32)
2844Cả nhóm 4 sốPhospho 32 (P-32)-Silicon
2844Cả nhóm 4 sốPhosphorus -32
2844Cả nhóm 4 sốRadium-223 dichloride
2844Cả nhóm 4 sốRhenium-186
2844Cả nhóm 4 sốRhennium 188 (Re-188)
2844Cả nhóm 4 sốRose Bengal I-131
2844Cả nhóm 4 sốRubidium-81
2844Cả nhóm 4 sốRubidium-82 chloride
2844Cả nhóm 4 sốSamarium 153 (Sm-153)
2844Cả nhóm 4 sốSamarium 153 lexidronam
2844Cả nhóm 4 sốSelenium-75
2844Cả nhóm 4 sốSestamibi (6-methoxy isobutyl isonitrile)
2844Cả nhóm 4 sốStrontrium 89 (Sr-89)
2844Cả nhóm 4 sốStrontrium 89 chloride
2844Cả nhóm 4 sốTechnetium 99m (Tc-99m)
2844Cả nhóm 4 sốTin-113
2844Cả nhóm 4 sốThallium 201 (Tl-201)
2844Cả nhóm 4 sốThallium 201 chloride
2844Cả nhóm 4 sốTritium (3H) Tungsten-188
2844Cả nhóm 4 sốUrea (NH2 14CoNH2)
2844Cả nhóm 4 sốXenon-131m
2844Cả nhóm 4 sốXenon -133
2844Cả nhóm 4 sốXenon-133 gas
2844Cả nhóm 4 sốXenon -133m
2844Cả nhóm 4 sốYtrium 90 (Y-90)
2844Cả nhóm 4 sốYtrium 90 chloride
2844Cả nhóm 4 sốYtrium 90 ibritumomabtiuxetan.
2844Cả nhóm 4 sốYtterbium-169
2844Cả nhóm 4 sốGe-68/Ga-68
2844.43.0018F-FDG 5,5-125mCi/ml

Nguồn: Danh mục 6, 09/2024/TT-BYT. Rà soát 16/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Bốn điều quyết định. (1) PHẠM VI PHÁP LÝ do văn bản khác xác định, không phải do mã HS: Điều 29 khoản 1 Nghị định 163/2025/NĐ-CP ban hành danh mục nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ tại Phụ lục IV; Danh mục 6 của Thông tư này chỉ GÁN MÃ cho nhóm đó. Hai danh mục không đồng nhất về số dòng, nên đối chiếu phạm vi theo Phụ lục IV Nghị định 163 và đối chiếu mã theo bảng dưới đây. (2) MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG — Điều 3 khoản 3 Thông tư: dùng làm thuốc, nguyên liệu làm thuốc thì áp dụng pháp luật về dược, dùng với mục đích khác thì áp dụng pháp luật khác có liên quan. (3) NỒNG ĐỘ, DẠNG DÙNG KHÔNG THU HẸP danh mục: chú thích cuối bảng ghi "Áp dụng tất cả nồng độ hàm lượng, dạng dùng". (4) KHI VÀ CHỈ KHI nhập khẩu theo quy định của pháp luật về dược thì lô hàng không phải khai báo hóa chất — Điều 82 khoản 7 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: "Nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu theo quy định tại Luật Dược và Nghị định này không phải thực hiện thủ tục khai báo hóa chất"; cùng mã HS đó nhập cho mục đích khác thì vẫn phải khai báo hóa chất theo Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, vốn phủ toàn bộ Chương 28. Thông tư 28/2026/TT-BYT xếp nhóm này vào Phụ lục I — mức độ rủi ro cao, với yêu cầu quản lý ghi nguyên văn là "Cấp Giấy đăng ký lưu hành và/hoặc Giấy phép nhập khẩu".

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. 26/07/2024

    09/2024/TT-BYT có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này.

Cơ quan phụ tráchCục Quản lý Dược — Bộ Y tế · Cục An toàn bức xạ và hạt nhân — Bộ Khoa học và Công nghệ · Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Danh mục 6 09/2024/TT-BYT

Danh mục 6 Thông tư 09/2024/TT-BYT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Danh mục 6 — Danh mục nguyên liệu làm thuốc xuất khẩu, nhập khẩu là chất phóng xạ sử dụng trong ngành y tế đã được xác định mã số hàng hóa, gồm 80 số thứ tự. Bảng chỉ có BA cột (STT, tên thuốc phóng xạ, mã số hàng hóa) — khác các danh mục cùng cụm, ở đây không có cột "Dạng dùng"; thay vào đó phụ lục in một chú thích cuối bảng: "Áp dụng tất cả nồng độ hàm lượng, dạng dùng". 79/80 dòng chỉ ghi mã 4 số 2844, riêng số thứ tự 80 (18F-FDG 5,5-125mCi/ml) ghi mã 8 số 2844.43.00 — danh mục dừng ở đó và trang không suy tiếp mã 8 số từ nhóm 4 số. Đây là một điểm của định nghĩa "thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt" tại Điều 2 khoản 26 Luật Dược 105/2016/QH13. Thông tư chỉ gán mã HS làm cơ sở khai báo — nghĩa vụ nằm ở Luật Dược (sửa đổi bởi Luật 44/2024/QH15), Nghị định 163/2025/NĐ-CP và pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Danh mục 6 Thông tư 09/2024/TT-BYT?
Bốn điều quyết định. (1) PHẠM VI PHÁP LÝ do văn bản khác xác định, không phải do mã HS: Điều 29 khoản 1 Nghị định 163/2025/NĐ-CP ban hành danh mục nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ tại Phụ lục IV; Danh mục 6 của Thông tư này chỉ GÁN MÃ cho nhóm đó. Hai danh mục không đồng nhất về số dòng, nên đối chiếu phạm vi theo Phụ lục IV Nghị định 163 và đối chiếu mã theo bảng dưới đây. (2) MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG — Điều 3 khoản 3 Thông tư: dùng làm thuốc, nguyên liệu làm thuốc thì áp dụng pháp luật về dược, dùng với mục đích khác thì áp dụng pháp luật khác có liên quan. (3) NỒNG ĐỘ, DẠNG DÙNG KHÔNG THU HẸP danh mục: chú thích cuối bảng ghi "Áp dụng tất cả nồng độ hàm lượng, dạng dùng". (4) KHI VÀ CHỈ KHI nhập khẩu theo quy định của pháp luật về dược thì lô hàng không phải khai báo hóa chất — Điều 82 khoản 7 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: "Nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu theo quy định tại Luật Dược và Nghị định này không phải thực hiện thủ tục khai báo hóa chất"; cùng mã HS đó nhập cho mục đích khác thì vẫn phải khai báo hóa chất theo Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, vốn phủ toàn bộ Chương 28. Thông tư 28/2026/TT-BYT xếp nhóm này vào Phụ lục I — mức độ rủi ro cao, với yêu cầu quản lý ghi nguyên văn là "Cấp Giấy đăng ký lưu hành và/hoặc Giấy phép nhập khẩu".
Thủ tục giấy phép nhập khẩu gồm những bước nào?
1. Giấy phép nhập khẩu do BỘ Y TẾ cấp, không phải cơ quan an toàn bức xạ: Điều 49 khoản 3 Nghị định 332/2025/NĐ-CP tách riêng "Bộ Y tế cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ". Nộp 01 bộ hồ sơ cấp phép nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt (mã thủ tục hành chính 1.014071, phân cấp cho Cục Quản lý Dược tại Điều 2 khoản 2 Thông tư 39/2025/TT-BYT). Thành phần theo Điều 66 khoản 1 Nghị định 163/2025/NĐ-CP; riêng nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ thì điểm e của khoản này miễn hai tài liệu tại điểm b và điểm c — bản sao tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm và bản sao có chứng thực giấy phép sản xuất hoặc giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất nguyên liệu. Thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận (Điều 67 khoản 3); nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì cũng 15 ngày để có văn bản trả lời và cơ sở có 06 tháng để nộp bổ sung. Điều kiện đặt TRƯỚC hồ sơ: cơ sở phải được chấp thuận bằng văn bản để kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt (Điều 34 khoản 1 Luật Dược, thủ tục ở Điều 37 Nghị định 163/2025/NĐ-CP) — ghi trên chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, không phải một giấy riêng; riêng thuốc phóng xạ, điểm c khoản 1 Điều 34 buộc "đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật năng lượng nguyên tử". — Cục Quản lý Dược — Bộ Y tế 2. Một giấy phép RIÊNG, không thay thế giấy phép nhập khẩu ở bước trên: Điều 56 khoản 1 Luật Năng lượng nguyên tử 94/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026, thay Luật 18/2008/QH12) buộc "tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ quy định tại Điều 14 của Luật này phải có giấy phép tiến hành công việc bức xạ", trừ trường hợp được miễn theo quy định của Chính phủ. Điều 14 khoản 3 kể "sử dụng thiết bị bức xạ; sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ" và khoản 8 kể "nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ". Thẩm quyền cấp: Điều 49 khoản 2 Nghị định 332/2025/NĐ-CP giao Cục An toàn bức xạ và hạt nhân đối với trường hợp không thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn theo Điều 50 khoản 4 Nghị định 332/2025/NĐ-CP: 10 ngày làm việc với nhập khẩu, xuất khẩu nguồn phóng xạ nhóm 3, 4, 5 và 25 ngày làm việc với công việc bức xạ khác. Ngoài ra Điều 55 khoản 2 Luật Năng lượng nguyên tử buộc khai báo trong 10 ngày làm việc kể từ ngày có chất phóng xạ trên mức miễn trừ. — Cục An toàn bức xạ và hạt nhân — Bộ Khoa học và Công nghệ 3. Khi thông quan phải nộp theo Điều 83 khoản 2 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của cơ sở nhập khẩu (bản chính, bản sao chứng thực hoặc bản sao đóng dấu xác nhận), giấy phép nhập khẩu đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt, Phiếu kiểm nghiệm cho từng lô, và giấy ủy quyền hoặc giấy phép bán hàng hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác. Chỉ được nhập khẩu không quá số lượng ghi trong giấy phép — Điều 60 khoản 4 Luật Dược. — Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu
Thông tư 09/2024/TT-BYT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2024-07-26. Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-16.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Danh mục 6 09/2024/TT-BYT, rà soát ngày 16/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Giấy phép nhập khẩu
từ 26/07/2024