29/2025/TT-BKHCNAppendix IINo longer in force · 2026-07-01

Appendix II of 29/2025/TT-BKHCN: Declaration of conformity

Goods in Appendix II of 29/2025/TT-BKHCN: Declare conformity against the QCVN named on the goods line. The circular sets no procedure of its own — follow the Ministry of Science and Technology’s rules. 81 goods lines, transcribed verbatim from the appendix. 29/2025/TT-BKHCN was replaced by 36/2026/TT-BKHCN on 2026-07-01; new consignments follow the successor list.

List of products and goods with potential safety risks in the information technology and telecommunications sector under the management of the Ministry of Science and Technology. Issued by Ministry of Science and Technology, applied from 2025-12-31 until 2026-07-01.

Reviewed 2026-08-0465/81 lines carry an HS codeView the source instrumentAll lists
Lines in appendix
8165 carry an HS code
Effective from
2025-12-31
No longer applies from
2026-07-0136/2026/TT-BKHCN
Obligation
Declaration of conformity

This list is no longer in force

29/2025/TT-BKHCN was replaced by 36/2026/TT-BKHCN on 2026-07-01. The table below is kept for historical reference and for checking filings made before that date — it is not a basis for new shipments.

Current list to check against: Appendix I — high risk 36/2026/TT-BKHCN · Appendix II — medium risk 36/2026/TT-BKHCN

In short

What to do if your goods fall in Appendix II

Declare conformity against the QCVN named on the goods line. The circular sets no procedure of its own — follow the Ministry of Science and Technology’s rules.

Note: 29/2025/TT-BKHCN was replaced by 36/2026/TT-BKHCN on 2026-07-01. What follows is the obligation while it was in force, kept for checking files handled before that date.

  1. The circular sets no procedure of its own — Article 4.1 refers to the Ministry of Science and Technology’s rules on conformity certification, declaration of conformity and quality inspection for ICT products, together with the QCVN named on each appendix line. Ministry of Science and Technology

HS code list

81 lines of Appendix II, transcribed verbatim

Grouped by tariff chapter. An 8-digit code applies to that code alone; a line covering a whole heading is marked separately. A line with no code is a heading row of the appendix — this page does not assign codes. Select a code to open the full HS lookup.

65 codes · 81 lines · 2 chapters
84Nuclear reactors, boilers, machinery and mechanical appliances; parts thereof4 codes
84 Nuclear reactors, boilers, machinery and mechanical appliances; parts thereof
1. Thiết bị công nghệ thông tin
8471.41.108471.41.901.1. Máy tính cá nhân để bàn, máy tính công nghiệp (Desktop computer)Thiết bị được thiết kế chứa trong cùng một vỏ, có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau.QCVN: QCVN 118:2018/BTTTTQCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)
8471.30.201.2. Máy tính xách tay (Laptop and portable computer)Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình. || Quy định áp dụng: QCVN 134:2024/BTTTT chỉ áp dụng đối với máy tính xách tay có tích hợp chức năng vô tuyến.QCVN: QCVN 118:2018/BTTTTQCVN 101:2020/BTTTT (5)QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2027)
8471.30.901.3. Máy tính bảng (Tablet)Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình (trừ máy tính xách tay, notebook, subnotebook). || Quy định áp dụng: QCVN 134:2024/BTTTT chỉ áp dụng đối với máy tính bảng có tích hợp chức năng vô tuyến.QCVN: QCVN 118:2018/BTTTTQCVN 101:2020/BTTTT (5)QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2027)
2. Thiết bị phát thanh, truyền hình
8471.60.90- Thiết bị thu-phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.
85Electrical machinery and equipment and parts thereof; sound recorders and reproducers, television image and sound recorders and reproducers, and parts and accessories of such articles61 codes
85 Electrical machinery and equipment and parts thereof; sound recorders and reproducers, television image and sound recorders and reproducers, and parts and accessories of such articles
Heading 85.28
8528.71.918528.71.992.1. Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình vệ tinh (trừ thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2)Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình vệ tinh ở dạng tương tự (analog), không có chức năng tương tác thông tin.QCVN: QCVN 118:2018/BTTTT
8528.71.918528.71.992.2. Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2Thiết bị thu dùng để thu, giải mã tín hiệu truyền hình vệ tinh không khoá mã (Free To Air - FTA) công nghệ DVB-S và/hoặc DVB-S2, hỗ trợ SDTV/HDTV, không có chức năng tương tác thông tin.QCVN: QCVN 118:2018/BTTTT
8528.71.118528.71.198528.71.918528.71.994 codes2.3. Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật sốThiết bị giải mã tín hiệu trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số. Thiết bị có thể có hoặc không có chức năng tương tác thông tin với nhà cung cấp dịch vụ.QCVN: QCVN 118:2018/BTTTTQCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)
8528.71.118528.71.198528.71.918528.71.994 codes2.4. Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình IPTVThiết bị giải mã tín hiệu trong mạng truyền hình IPTV (truyền hình qua đường truyền internet). Thiết bị có thể có hoặc không có chức năng tương tác thông tin với nhà cung cấp dịch vụ.QCVN: QCVN 118:2018/BTTTTQCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)
8528.71.918528.71.992.5. Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (Set Top Box DVB-T2)Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất sử dụng công nghệ DVB-T2, không có chức năng tương tác thông tin.QCVN: QCVN 63:2020/BTTTTQCVN 118:2018/BTTTT
8528.72.928528.72.992.6. Máy thu hình có tích hợp chức năng thu tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (iDTV)Thiết bị thu dùng trong truyền hình có chức năng giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất sử dụng công nghệ DVB-T2. Có thiết kế để gắn thiết bị video hoặc màn ảnh, có màu, không hoạt động bằng pin và không sử dụng ống đèn hình tia ca-tốt. || Quy định áp dụng: Đối với QCVN 63:2020/BTTTT: được sử dụng kết quả đo kiểm của các máy thu hình khác sử dụng cùng sắt xi (chassis/platform) để thực hiện công bố hợp quy. Sắt xi là tổ hợp của ba thành phần: Bộ thu sóng (Tuner), IC xử lý chính (IC có Bộ giải điều chế (Demodulator) và Bộ giải mã (Decoder) được tích hợp bên trong), Software (hay Firmware); hoặc tổ hợp của hai thành phần: Bo mạch chính (Mainboard) và Software (hay Firmware). Tài liệu kỹ thuật trong hồ sơ công bố hợp quy, đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu phải thể hiện máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, cụ thể: - Tài liệu kỹ thuật của chủng loại máy thu hình công bố hợp quy/đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, có thể hiện đủ các thành phần sắt xi, kèm theo mã hiệu của các thành phần sắt xi. - Tài liệu cam kết của nhà sản xuất về các máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, có Danh sách các máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, với mã hiệu của các thành phần sắt xi giống nhau. - Kết quả đo kiểm của một chủng loại máy thu hình trong Danh sách các máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, có thể hiện rõ mã hiệu của các thành phần sắt xi.QCVN: QCVN 63:2020/BTTTTQCVN 118:2018/BTTTTQCVN 132:2022/BTTTT (9)(10)
Heading 85.43
8543.70.902.7. Thiết bị khuếch đại trong hệ thống phân phối truyền hình cápThiết bị có chức năng khuếch đại tín hiệu được sử dụng trong mạng truyền hình cáp (hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số).QCVN: QCVN 72:2013/BTTTT
3. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến có công suất phát từ 60 mW trở lên (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện)
3.1. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất
3.1.2. Thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất (TETRA) (1)Thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất TETRA, bao gồm:QCVN: QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 100:2024/BTTTT
3.2. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị di động dùng trong hàng hải và hàng không)
3.3. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)
3.3.1. Thiết bị thu phát vô tuyến VHF của trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSSMáy phát, máy thu-phát có các đầu nối ăng ten ngoài của các trạm ven biển, hoạt động trong băng tần VHF của nghiệp vụ lưu động hàng hải và sử dụng loại phát xạ G3E, và G2B cho báo hiệu DSC: || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 24:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 24:2011/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
3.3.6. Phao chỉ báo vị trí cá nhân hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHzThiết bị Phao (chỉ phát dùng cho điện báo) chỉ báo vị trí cá nhân (sau đây gọi tắt là phao PLB) hoạt động trong hệ thống vệ tinh COSPAS-SARSAT. Các phao PLB này hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz và có phạm vi nhiệt độ: - Từ -40 °C đến +55 °C (phao PLB loại 1), hoặc - Từ -20 °C đến +55 °C (phao PLB loại 2). || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 108:2016/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 108:2016/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
3.4. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng không (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)
3.4.1. Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975 MHz - 137 MHz dùng trên mặt đất sử dụng điều chế AMThiết bị phát hoặc phát kết hợp thiết bị thu vô tuyến VHF điều chế biên độ song biên đầy đủ sóng mang (DSB AM), với khoảng cách kênh 8,33 kHz hoặc 25 kHz dùng cho thoại tương tự để truyền thông tin cho ACARS. Các thiết bị bao gồm:QCVN: QCVN 105:2016/BTTTTQCVN 106:2016/BTTTT
3.4.2. Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975 MHz - 137 MHz dùng trên mặt đấtCác thiết bị vô tuyến điện trong nghiệp vụ di động hàng không có thể hoạt động ở trong tất cả hoặc một phần của băng tần 117,975 MHz - 137 MHz, bao gồm:QCVN: QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 106:2016/BTTTT
4. Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (3)
4.2. Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác, hoạt động tại băng tần 13,553 MHz - 13,567 MHz. Thiết bị có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến: || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.QCVN: Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 13,553 MHz - 13,567 MHz: QCVN 96:2015/BTTTTQCVN 55:2023/BTTTT
4.8. Thiết bị truyền hình ảnh số không dâyThiết bị truyền hình ảnh số không dây hoạt động trong dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz, có băng thông kênh cho phép tối đa là 5 MHz, 10 MHz, 20 MHz, bao gồm:QCVN: QCVN 92:2015/BTTTTQCVN 93:2015/BTTTT
5. Pin Lithium cho thiết bị cầm tay
Heading 85.17
8517.62.593.1.1. Thiết bị vi ba sốThiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu sử dụng công nghệ vi ba số dải tần từ 1,4 GHz đến 55 GHz: || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 53:2017/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.QCVN: - Cho thiết bị vi ba số điểm - điểm: QCVN 53:2017/BTTTT (9) (13)QCVN 18:2022/BTTTT (12). - Cho thiết bị vi ba số không phải là thiết bị vi ba số điểm - điểm: QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 18:2022/BTTTT (12)
8517.61.00- Thiết bị trạm gốc (BS);Under: 3.1.2. Thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất (TETRA) (1)
8517.14.00- Máy điện thoại di động (MS); - Máy điện thoại di động - chế độ trực tiếp (DM-MS); - Máy điện thoại di động - DW (DW-MS);Under: 3.1.2. Thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất (TETRA) (1)
8517.62.59- Thiết bị lặp - chế độ trực tiếp (DM-REP), không phải điện thoại; - Thiết bị lặp/cổng - chế độ trực tiếp (DM-REP/GATE), không phải điện thoại; - Thiết bị lặp - chế độ trung kế (TMO-REP), không phải điện thoại;Under: 3.1.2. Thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất (TETRA) (1)
8517.62.598517.62.69- Thiết bị cổng - chế độ trực tiếp (DM-GATE), không phải điện thoại; - Thiết bị cơ động của các hệ thống thông tin vô tuyến TETRA, không phải điện thoại.Under: 3.1.2. Thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất (TETRA) (1)
8517.62.593.2.1. Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần CThiết bị VSAT (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) hoạt động trong băng tần C của dịch vụ thông tin qua vệ tinh thuộc quỹ đạo địa tĩnh. || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 38:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 38:2011/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 18:2022/BTTTT (12)
8517.62.593.2.2. Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần KuThiết bị VSAT (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) hoạt động trong băng tần Ku của dịch vụ thông tin qua vệ tinh thuộc quỹ đạo địa tĩnh. || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 39:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 39:2011/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 18:2022/BTTTT (12)
8517.62.593.2.3. Trạm đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1 GHz - 3 GHzTrạm (thiết bị) đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1 GHz - 3 GHz (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).QCVN: QCVN 40:2011/BTTTTQCVN 18:2022/BTTTT (12)
8517.62.593.2.4. Thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần Ku.Thiết bị trạm mặt đất di động (MES) (ngoại trừ các đài trái đất lưu động hàng không, hoạt động trong băng tần Ku) hoạt động trong các dải tần số của các nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (FSS) (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu): - 10,70 GHz đến 11,70 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất); - 12,50 GHz đến 12,75 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất); - 14,00 GHz đến 14,25 GHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ).QCVN: QCVN 116:2017/BTTTT (9)
8517.62.53- Thiết bị thoại tương tự, gọi chọn số (DSC), hoặc cả hai;Under: 3.3.1. Thiết bị thu phát vô tuyến VHF của trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS
8517.62.59- Thiết bị hoạt động trong băng tần từ 156 MHz đến 174 MHz; - Thiết bị hoạt động bằng điều khiển tại chỗ hoặc điều khiển từ xa; - Thiết bị hoạt động với khoảng cách kênh 25 kHz; - Thiết bị hoạt động trong các chế độ đơn công, bán song công và song công; - Thiết bị có thể gồm nhiều khối; - Thiết bị có thể là đơn kênh hoặc đa kênh; - Thiết bị hoạt động trên các khu vực sóng vô tuyến dùng chung; - Thiết bị hoạt động riêng biệt đối với thiết bị vô tuyến khác.Under: 3.3.1. Thiết bị thu phát vô tuyến VHF của trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS
8517.18.003.3.2. Thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạnThiết bị điện thoại vô tuyến VHF hai chiều, hoạt động trong băng tần từ 156 MHz đến 174 MHz sử dụng trong nghiệp vụ lưu động hàng hải và thích hợp cho việc lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS). || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 26:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 26:2011/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8517.62.593.3.3. Thiết bị Inmarsat-C sử dụng trên tàu biểnThiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu). || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 28:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết 15/12/2026.QCVN: QCVN 28:2011/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8517.18.003.3.4. Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên phương tiện cứu sinhThiết bị điện thoại vô tuyến VHF loại xách tay hoạt động trong băng tần nghiệp vụ lưu động hàng hải từ 156 MHz đến 174 MHz; phù hợp sử dụng trên các tàu cứu nạn và có thể dùng trong các tàu thuyền trên biển. || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 50:2020/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 50:2020/BTTTT (9)QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8517.62.593.3.8. Thiết bị gọi chọn số DSCThiết bị gọi chọn số (DSC), không phải thiết bị điện thoại hoạt động ở các băng tần MF, MF/HF và/hoặc VHF trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) thường sử dụng trên các tàu, thuyền (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu). || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 58:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 58:2011/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8517.62.593.3.9. Bộ phát đáp Ra đa tìm kiếm và cứu nạnBộ phát đáp Ra đa hoạt động trong băng tần 9200 MHz - 9500 MHz với mục đích tìm kiếm và cứu nạn (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu). || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 60:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 60:2011/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8517.62.593.3.10. Thiết bị Radiotelex sử dụng trong nghiệp vụ MF/HF hàng hảiThiết bị radiotelex sử dụng trên tàu thuyền trong hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu). || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 62:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 62:2011/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8517.62.533.3.12. Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạnThiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS SART) (thiết bị truyền dẫn kết hợp thiết bị thu dùng cho điện báo). || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 107:2016/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 107:2016/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8517.18.003.3.13. Thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ di động hàng hảiMáy phát VHF dùng cho điện thoại và gọi chọn số (DSC), có đầu nối ăng ten bên ngoài dùng trên tàu thuyền. || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 52:2020/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 52:2020/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8517.18.003.3.14. Thiết bị điện thoại vô tuyến MF và HFMáy thu, máy phát vô tuyến, dùng cho điện thoại, được sử dụng trên các tàu thuyền lớn, hoạt động chỉ ở tần số trung bình (MF) hoặc ở các băng tần số trung bình và cao tần (MF/HF), được phân bổ cho nghiệp vụ lưu động hàng hải (MMS), bao gồm: - Thiết bị điều chế đơn biên (SSB) đối với việc phát và thu thoại (J3F); - Thiết bị khoá dịch tần (FSK) hoặc điều chế SSB của sóng mang phụ có khoá để phát và thu và phát các tín hiệu gọi chọn số (DSC); - Thiết bị vô tuyến, không tích hợp với bộ mã hoá hoặc bộ giải mã DSC, nhưng xác định các giao diện với thiết bị như vậy. || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 59:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 59:2011/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8517.18.003.3.15. Thiết bị điện thoại vô tuyến UHFThiết bị vô tuyến dùng cho điện thoại, được lắp đặt ở các tàu thuyền lớn và các hệ thống hoạt động trên các tần số UHF được phân bổ cho các dịch vụ di động hàng hải. || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 61:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15 tháng 12 năm 2026.QCVN: QCVN 61:2011/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8517.61.00- Thiết bị trạm gốc mặt đất;Under: 3.4.1. Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975 MHz - 137 MHz dùng trên mặt đất sử dụng điều chế AM
8517.14.008517.62.598517.62.693 codes- Thiết bị di động;Under: 3.4.1. Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975 MHz - 137 MHz dùng trên mặt đất sử dụng điều chế AM
8517.14.008517.62.598517.62.693 codes- Thiết bị xách tay và thiết bị cầm tay sử dụng trên mặt đất.Under: 3.4.1. Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975 MHz - 137 MHz dùng trên mặt đất sử dụng điều chế AM
8517.61.00Thiết bị trạm gốc mặt đất;
8517.14.008517.62.598517.62.693 codesThiết bị di động, thiết bị xách tay và thiết bị cầm tay sử dụng trên mặt đất.
8517.62.598517.62.693.5. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí)Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí) nhưng không dùng cho điện báo/điện thoại.QCVN: QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 18:2022/BTTTT (12)
8517.62.593.7. Thiết bị vô tuyến nghiệp dưThiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện hoạt động trên dải tần số phân bổ cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư (phân bổ theo quy định của Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia).QCVN: QCVN 56:2011/BTTTT
8517.62.598517.62.698517.62.998517.69.008526.10.108526.10.908526.91.108526.91.908526.92.009 codes3.8. Thiết bị khác- Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên chưa được liệt kê tại mục 1 Phụ lục I và mục 3 Phụ lục II của Thông tư này. - Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên đã được liệt kê tại mục 1 Phụ lục I và mục 3 Phụ lục II của Thông tư này nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.QCVN: QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 18:2022/BTTTT (12)
8517.62.598517.62.694.1. Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chungThiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp, dùng để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác; kể cả thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC (Near Field Communication) chủ động hoạt động trong các băng tần 13,553-13,567 MHz, 26,957-27,283 MHz; 40,66-40,7 MHz, 5725-5850 MHz, 24,00-24,25 GHz. || Quy định áp dụng: Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.QCVN: - Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 13,553-13,567 MHz: QCVN 96:2015/BTTTTQCVN 55:2023/BTTTT. - Cho thiết bị hoạt động tại các băng tần 26,957-27,283 MHz40,66-40,7 MHz: QCVN 73:2013/BTTTTQCVN 96:2015/BTTTT. - Cho thiết bị hoạt động tại các băng tần 5725-5850 MHz, 24,00-24,25 GHz: QCVN 74:2020/BTTTT (9)QCVN 96:2015/BTTTT
8517.62.598526.92.00Thiết bị cảnh báo vô tuyến điện, thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện, thiết bị truyền dữ liệu chung, hoạt động trong các băng tần 61,0-61,5 GHz, 122-123 GHz, 244-246 GHz cho các trường hợp: - Có kết nối đầu ra vô tuyến với ăng ten riêng hoặc với ăng ten tích hợp; - Sử dụng mọi loại điều chế; - Thiết bị cố định, thiết bị di động và thiết bị cầm tay.Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 123:2021/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: - Cho thiết bị hoạt động tại các băng tần 61,0-61,5 GHz, 122-123 GHz, 244-246 GHz: QCVN 123:2021/BTTTTQCVN 18:2022/BTTTT (12)
8517.62.594.6. Thiết bị thu phát sóng vô tuyến cự ly ngắn, băng tần 401 MHz - 406 MHz, trang bị trong các bộ lập trình hoặc cảm biến, truyền dữ liệu từ xa vô tuyếnThiết bị thu phát sóng vô tuyến cự ly ngắn, băng tần 401 MHz - 406 MHz, trang bị trong các bộ lập trình hoặc cảm biến, truyền dữ liệu từ xa vô tuyến.QCVN: QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 96:2015/BTTTT
8517.62.514.7. Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60 GHzThiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao, lên tới hàng Gigabit, dùng cho ứng dụng trong mạng nội bộ không dây WLAN hoặc mạng cá nhân không dây WPAN cự ly ngắn hoạt động trong băng tần 60 GHz (không áp dụng đối với các loại thiết bị vô tuyến dùng cho ứng dụng mở rộng mạng LAN cố định ngoài trời hay ứng dụng truyền dẫn vô tuyến cố định điểm - điểm hoạt động trong băng tần 60 GHz).QCVN: QCVN 88:2015/BTTTTQCVN 112:2017/BTTTT
8517.62.594.9. Thiết bị simboxHộp SIM có nhiều (trên 2) khe cắm SIM, có ăng ten kết nối thông tin di động mặt đất sử dụng một hoặc nhiều công nghệ: E-UTRA (4G); W-CDMA FDD (3G); GSM (2G và 2,5G), thông tin di động thế hệ thứ 5 (5G) và hoạt động như một thiết bị mạng IPQCVN: QCVN 86:2019/BTTTTQCVN 117:2023/BTTTT (4)
8517.62.598526.10.108526.10.908526.92.004 codes4.10. Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn khác- Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn chưa được liệt kê tại mục 2 Phụ lục I của Thông tư này và mục 4 Phụ lục II của Thông tư này; - Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn đã được liệt kê tại mục 2 Phụ lục I của Thông tư này và mục 4 Phụ lục II của Thông tư này nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.QCVN: - Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz - 40 GHz: QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 96:2015/BTTTT. - Cho thiết bị hoạt động tại dải tần trên 40 GHz: QCVN 18:2022/BTTTT (12)
Heading 85.26
8526.91.103.3.5. Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHzThiết bị Phao vô tuyến (chỉ phát dùng cho điện báo) chỉ vị trí khẩn cấp (EPIRB) qua vệ tinh khai thác trong hệ thống vệ tinh COSPAS-SARSAT để thông tin vô tuyến trong Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS). || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 57:2018/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 57:2018/BTTTT (9)QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8526.91.10Loại dùng cho cá nhân trên máy bay dân dụng, hoặc chuyên dụng cho tàu thuyền đi biển.
8526.91.90Loại dùng cho cá nhân khác.
8526.91.103.3.7. Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT)Thiết bị phát tín hiệu vị trí khẩn cấp sử dụng sóng vô tuyến điện chuyên dùng trên tàu bay (thiết bị ELT).QCVN: QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 18:2022/BTTTT (12)
8526.91.103.3.11. Thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động (AIS) sử dụng trên tàu biểnThiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến, dùng trong hệ thống nhận dạng tự động sử dụng trên tàu biển (xác định vị trí của tàu mình và các tàu, thuyền xung quanh trong một phạm vi nhất định để điều chỉnh hướng, tốc độ cho phù hợp). || Quy định áp dụng: - Đối với QCVN 68:2013/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026.QCVN: QCVN 68:2013/BTTTTQCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8526.10.108526.10.903.3.16. Thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biểnTất cả các loại thiết bị Ra đa lắp đặt trên tàu thuyền đi biển. || Quy định áp dụng: Thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển nhập khẩu được miễn kiểm tra chất lượng theo Nghị quyết 99/NQ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ, nhưng vẫn phải thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa vào sử dụng.QCVN: QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8526.91.103.4.3. Thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng khôngThiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không dân dụng dùng trên mặt đất hoạt động trong băng tần từ 328,6 MHz đến 335,4 MHz.QCVN: QCVN 104:2016/BTTTTQCVN 18:2022/BTTTT (12)
8526.91.108526.91.903.6. Thiết bị vô tuyến dẫn đườngThiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến dùng cho mục đích dẫn đường, cảnh báo chướng ngại vật thuộc nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh, dẫn đường hàng không, dẫn đường hàng không qua vệ tinh.QCVN: QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 18:2022/BTTTT (12)
8526.91.108526.91.90Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến dùng cho mục đích dẫn đường, cảnh báo chướng ngại vật thuộc nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng hải, dẫn đường hàng hải qua vệ tinh.QCVN: QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 119:2019/BTTTT
8526.10.108526.10.90Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (Ra đa đo mức cự ly ngắn).
8526.10.108526.10.904.3. Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắtThiết bị Ra đa cự ly ngắn hoạt động tại dải tần 76 GHz - 77 GHz dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh.QCVN: Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 76 GHz - 77 GHz: QCVN 18:2022/BTTTT (12)
8526.92.004.5. Thiết bị đo từ xa vô tuyến điệnThiết bị đo từ xa vô tuyến điện tự động hiển thị hoặc ghi lại các thông số đo lường và điều khiển các chức năng của thiết bị khác qua giao diện vô tuyến.QCVN: QCVN 73:2013/BTTTTQCVN 96:2015/BTTTT
8526.10.108526.10.90Thiết bị Ra đa cự ly ngắn, hoạt động trong băng tần 24 GHz - 24,25 GHz, dùng cho các ứng dụng định vị, đo khoảng cách (không phải loại thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt).QCVN: QCVN 47:2015/BTTTTQCVN 96:2015/BTTTT
Heading 85.23
8523.52.008523.59.10- Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.Under: 4.2. Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)
Heading 85.04
8504.40.198504.40.904.4. Thiết bị sạc không dâyThiết bị vô tuyến điện thực hiện truyền năng lượng điện và tín hiệu từ nguồn cấp điện sang thiết bị cần sạc theo nguyên lý cảm ứng điện từ trường (thiết bị biến đổi tĩnh điện).QCVN: QCVN 96:2015/BTTTT
Heading 85.25
8525.50.00- Thiết bị phát;Under: 4.8. Thiết bị truyền hình ảnh số không dây
8525.60.00- Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu.Under: 4.8. Thiết bị truyền hình ảnh số không dây
Heading 85.07
8507.60.905.1. Pin Lithium cho máy tính xách tay, điện thoại di động, máy tính bảngPin Lithium rời dùng cho máy điện thoại di động. Không áp dụng đối với Pin Lithium rời là pin sạc dự phòng dùng để nạp điện cho các thiết bị này.QCVN: QCVN 101:2020/BTTTT (5)
8507.60.31Pin Lithium rời dùng cho máy tính xách tay, máy tính bảng. Không áp dụng đối với Pin Lithium rời là pin sạc dự phòng dùng để nạp điện cho các thiết bị này.

Source: Appendix II, 29/2025/TT-BKHCN. Reviewed 2026-08-04. View the source instrument

Scope & how to read the table

What decides whether your goods are in it

Article 1.2: a line applies only when BOTH the HS code and the product description match — same code with a different description is out of scope. Article 4: group-2 goods integrating other group-2 goods need conformity against every applicable QCVN for both the host and the integrated device; goods under two or more QCVNs must satisfy all. Appendix notes exclude receive-only devices and Wi-Fi, Bluetooth and Zigbee under 60mW.

What being absent from this list does not mean

This appendix is one of many specialised-management lists. Goods absent from it may still fall under another ministry's list, or be controlled on other conditions. This page does not replace a full check before filing.

Validity & transition

Validity milestones for this list

  1. 2025-12-31

    29/2025/TT-BKHCN takes effect

    The list starts to apply on this date.

  2. 2026-07-01

    36/2026/TT-BKHCN replaces 29/2025/TT-BKHCN

    From this date, consignments must be checked against the new list.

Amended by

  • 36/2026/TT-BKHCN REPLACED in full from 2026-07-01 (Article 6.2.a) — the successor list is split by medium/high risk level. Conformity certificates and notification receipts issued before 2025-12-31 remain valid until their stated expiry (Article 6 of Circular 29/2025/TT-BKHCN).
Responsible authorityMinistry of Science and Technology

FAQ

Frequently asked questions about Appendix II 29/2025/TT-BKHCN

Which goods does Appendix II of 29/2025/TT-BKHCN cover?
Appendix II — ICT-sector products and goods subject to mandatory declaration of conformity (not certification — that obligation belongs to Appendix I), 81 lines: desktop and industrial computers, laptops, tablets; set-top boxes and iDTVs; cable-TV amplifiers; radio transmitters and transceivers of 60mW or more (microwave, TETRA, VSAT, maritime GMDSS, aeronautical, radionavigation, amateur); short-range devices including wireless chargers, simboxes and 60GHz devices; and standalone lithium batteries for phones, laptops and tablets (8507.60.90, 8507.60.31). The circular replaced Circular 02/2024/TT-BTTTT.
How do I tell whether my goods fall in Appendix II of 29/2025/TT-BKHCN?
Article 1.2: a line applies only when BOTH the HS code and the product description match — same code with a different description is out of scope. Article 4: group-2 goods integrating other group-2 goods need conformity against every applicable QCVN for both the host and the integrated device; goods under two or more QCVNs must satisfy all. Appendix notes exclude receive-only devices and Wi-Fi, Bluetooth and Zigbee under 60mW.
What does declaration of conformity involve?
Note: 29/2025/TT-BKHCN was replaced by 36/2026/TT-BKHCN on 2026-07-01; the steps below describe the procedure while it was in force. 1. The circular sets no procedure of its own — Article 4.1 refers to the Ministry of Science and Technology’s rules on conformity certification, declaration of conformity and quality inspection for ICT products, together with the QCVN named on each appendix line. — Ministry of Science and Technology
When did 29/2025/TT-BKHCN take effect, and has it been amended?
Effective from 2025-12-31. Amended by: 36/2026/TT-BKHCN (REPLACED in full from 2026-07-01 (Article 6.2.a) — the successor list is split by medium/high risk level. Conformity certificates and notification receipts issued before 2025-12-31 remain valid until their stated expiry (Article 6 of Circular 29/2025/TT-BKHCN).). Data on this page reviewed 2026-08-04.
Not sure about your consignment

Send us the HS code and the goods description — we will check it against the list

The Avenir declaration team checks codes against the real document set and replies within the working day.

This page summarises and quotes Appendix II of 29/2025/TT-BKHCN, reviewed 2026-08-04. The HS table is transcribed verbatim from the appendix — not normalised, and no codes are inferred. This is not legal advice: for a specific consignment, check against the original text and the view of the customs office handling it.

Declaration of conformity
from 2025-12-31