27/2026/TT-BNNMTPhụ lục II — rủi ro caoĐang hiệu lực · từ 01/07/2026

Thuốc bảo vệ thực vật — hàng rủi ro cao của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Hàng thuộc Phụ lục II — rủi ro cao 27/2026/TT-BNNMT: Chứng nhận hợp quy QCVN 01-188:2018/BNNPTNT tại tổ chức được chỉ định, công bố hợp quy, rồi đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng trước thông quan. 24 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục kèm mã HS. Cơ quan tiếp nhận: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường). 27/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ 01/07/2026.

Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Ban hành bởi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, hiệu lực từ 01/07/2026.

Rà soát 07/08/202621/24 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
2421 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
01/07/2026Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Kiểm tra chất lượngThay thế 16/2021/TT-BNNPTNT

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Phụ lục II — rủi ro cao thì phải làm gì

Chứng nhận hợp quy QCVN 01-188:2018/BNNPTNT tại tổ chức được chỉ định, công bố hợp quy, rồi đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng trước thông quan.

Không được tự đánh giá, và không thông quan trước khi kiểm tra

Hàng rủi ro cao phải chứng nhận hợp quy tại tổ chức chứng nhận ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH — khác hàng rủi ro trung bình ở Phụ lục I, vốn được dùng kết quả tự đánh giá. Điều 4 khoản 2 xếp hàng rủi ro cao vào diện kiểm tra chuyên ngành TRƯỚC thông quan, nên lô hàng không đi tiếp được nếu chưa đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng.

Ngoài nhóm 38.08 thì không thuộc Phụ lục II

Phụ lục II chỉ liệt kê thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm 38.08. Giống cây trồng, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và mọi mặt hàng nông nghiệp khác nằm ở Phụ lục I với mức rủi ro TRUNG BÌNH — nghĩa vụ là công bố hợp quy trước khi lưu thông, không phải kiểm tra nhà nước tại cửa khẩu.

Giấy cấp trước 01/7/2026 vẫn dùng được

Giấy chứng nhận hợp quy và Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy cấp trước 01/7/2026 vẫn dùng đến hết thời hạn ghi trên giấy; hồ sơ đã nộp trước ngày đó mà chưa giải quyết xong thì xử lý theo quy định tại thời điểm nộp (Điều 7 khoản 1, 2).

Danh mục mã HS

24 dòng của Phụ lục II — rủi ro cao, chép nguyên văn

Chép nguyên văn theo thứ tự của phụ lục. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

Hiển thị 24/24 dòng
Mã HSTên hàng
Thuốc bảo vệ thực vậtQCVN: QCVN 01-188:2018/BNNPTNT
3808Cả nhóm 4 sốThuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi)
380891Cả nhóm 6 số- - Thuốc trừ côn trùng:
3808.91.10- - - Các chế phẩm trung gian chứa 2- (methylpropyl-phenol methylcarbamate)
3808.91.30- - - Dạng bình xịt
3808.91.99- - - Loại khác
380892Cả nhóm 6 số- - Thuốc trừ nấm:
- - - Dạng bình xịt:
3808.92.11- - - - Với hàm lượng validamycin không quá 3% tính theo khối lượng tịnh
3808.92.19- - - - Loại khác
3808.92.90- - - Loại khác
380893Cả nhóm 6 số- - Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng:
- - - Thuốc diệt cỏ:
3808.93.11- - - - Dạng bình xịt
3808.93.19- - - - Loại khác
3808.93.20- - - Thuốc chống nảy mầm
3808.93.30- - - Thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng
380894Cả nhóm 6 số- - Thuốc khử trùng:
3808.94.10- - - Có chứa hỗn hợp các axit hắc ín than đá và các chất kiềm
3808.94.20- - - Loại khác, dạng bình xịt
3808.94.90- - - Loại khác
380899Cả nhóm 6 số- - Loại khác:
3808.99.10- - - Thuốc bảo quản gỗ, chứa chất diệt côn trùng hoặc trừ nấm
3808.99.90- - - Loại khác

Nguồn: Phụ lục II — rủi ro cao, 27/2026/TT-BNNMT. Rà soát 07/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Điều 4 khoản 2: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao "được xếp vào danh mục hàng hoá phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan theo quy định của pháp luật hải quan"; phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng và do tổ chức chứng nhận ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Cột "Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng" của phụ lục ghi: công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định; phương thức đánh giá sự phù hợp áp dụng theo phương thức 5 và phương thức 7 quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN; hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định của pháp luật. Điều 5 khoản 2: khi hàng thuộc danh mục chưa được liệt kê mã số HS, hoặc mã trong danh mục khác với mã xác định theo pháp luật hải quan, thì mã số HS xác định theo pháp luật hải quan, và cơ quan kiểm tra căn cứ BẢN CHẤT, THÀNH PHẦN, CÔNG DỤNG của hàng hóa để áp biện pháp quản lý — mã HS không phải tiêu chí duy nhất.

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. Trước 01/07/2026

    Giấy đã cấp trước 01/7/2026 vẫn dùng hết thời hạn ghi trên giấy

    Điều 7 khoản 1: Giấy chứng nhận hợp quy và Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã cấp cho hàng thuộc phạm vi Thông tư trước ngày 01/7/2026 vẫn còn giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong giấy. Khoản 2: hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã tiếp nhận trước 01/7/2026 mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Khoản 3: tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định cho hàng hóa nhóm 2 và quyết định chỉ định còn hiệu lực thì được tiếp tục đánh giá theo Thông tư này đến hết thời hạn của quyết định.

  2. 01/07/2026

    27/2026/TT-BNNMT có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này. 16/2021/TT-BNNPTNT bị bãi bỏ.

Cơ quan phụ tráchCục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Phụ lục II — rủi ro cao 27/2026/TT-BNNMT

Phụ lục II — rủi ro cao Thông tư 27/2026/TT-BNNMT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Phụ lục II — Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro CAO thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 24 dòng. Toàn bộ phụ lục CHỈ CÓ MỘT nhóm sản phẩm: thuốc bảo vệ thực vật, tức nhóm 38.08 của biểu thuế và các phân nhóm của nó (thuốc trừ côn trùng, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm, thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng, thuốc bảo quản gỗ). Quy chuẩn áp dụng là QCVN 01-188:2018/BNNPTNT, ghi ở dòng đầu và áp cho cả nhóm. Mọi hàng khác của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nằm ở Phụ lục I (rủi ro trung bình) với nghĩa vụ nhẹ hơn.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục II — rủi ro cao Thông tư 27/2026/TT-BNNMT?
Điều 4 khoản 2: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao "được xếp vào danh mục hàng hoá phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan theo quy định của pháp luật hải quan"; phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng và do tổ chức chứng nhận ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Cột "Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng" của phụ lục ghi: công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định; phương thức đánh giá sự phù hợp áp dụng theo phương thức 5 và phương thức 7 quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN; hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định của pháp luật. Điều 5 khoản 2: khi hàng thuộc danh mục chưa được liệt kê mã số HS, hoặc mã trong danh mục khác với mã xác định theo pháp luật hải quan, thì mã số HS xác định theo pháp luật hải quan, và cơ quan kiểm tra căn cứ BẢN CHẤT, THÀNH PHẦN, CÔNG DỤNG của hàng hóa để áp biện pháp quản lý — mã HS không phải tiêu chí duy nhất.
Thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu gồm những bước nào?
1. Chứng nhận hợp quy theo QCVN 01-188:2018/BNNPTNT tại tổ chức chứng nhận ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (phương thức 5 hoặc 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN), công bố hợp quy, rồi đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan. Điều 8 khoản 3 giao chính Cục quản lý chuyên ngành hướng dẫn thực hiện đối với hàng thuộc phạm vi quản lý của mình. — Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Thông tư 27/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2026-07-01. Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-07.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục II — rủi ro cao 27/2026/TT-BNNMT, rà soát ngày 07/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Kiểm tra chất lượng
từ 01/07/2026