37/2013/TT-BCTPhụ lục IĐang hiệu lực · từ 30/12/2013

Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu — chỉ thương nhân được chỉ định

Hàng thuộc Phụ lục I 37/2013/TT-BCT: Chỉ thương nhân được Bộ Công Thương chỉ định (Nhà nước giữ 100% vốn, có giấy phép sản xuất thuốc lá) mới nhập được, phải tự làm, không ủy thác; xuất trình Đơn đăng ký nhập khẩu tự động đã xác nhận. 9 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 37/2013/TT-BCT có hiệu lực từ 30/12/2013.

Quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà. Ban hành bởi Bộ Công Thương, hiệu lực từ 30/12/2013.

Cách viết trên biểu thuế

  • Thuốc lá điếu, xì gà NK (37/2013/TT-BCT)

Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.

Rà soát 07/08/20269/9 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
99 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
30/12/2013Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Chỉ định thương nhân

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Phụ lục I thì phải làm gì

Chỉ thương nhân được Bộ Công Thương chỉ định (Nhà nước giữ 100% vốn, có giấy phép sản xuất thuốc lá) mới nhập được, phải tự làm, không ủy thác; xuất trình Đơn đăng ký nhập khẩu tự động đã xác nhận.

Không phải doanh nghiệp nào cũng xin được — và không được nhập ủy thác

Đây là hạn chế CHỦ THỂ, không phải giấy phép: chỉ thương nhân vừa có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá vừa do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mới được Bộ Công Thương chỉ định. Doanh nghiệp ngoài diện đó không có bộ hồ sơ nào để nộp. Thương nhân được chỉ định cũng phải TRỰC TIẾP nhập khẩu, không được ủy quyền hay ủy thác cho đơn vị khác.

Chỉ nhóm 24.02 — nguyên liệu và sản phẩm thuốc lá khác không thuộc bảng này

Cả 9 dòng đều nằm trong nhóm 24.02 (xì gà và thuốc lá điếu thành phẩm). Lá thuốc lá nguyên liệu, thuốc lá đã chế biến khác và các nhóm 24.01, 24.03, 24.04 KHÔNG có trong phụ lục này — chúng theo chế độ quản lý riêng của pháp luật về kinh doanh thuốc lá, không theo cơ chế chỉ định thương nhân của bảng này.

Thuốc lá điếu và xì gà chịu hai nghĩa vụ chất lượng KHÁC nhau

Khoản 3 Điều 7 tách hai đường: thương nhân nhập khẩu THUỐC LÁ ĐIẾU phải công bố hợp quy theo quy chuẩn quốc gia, còn thương nhân nhập khẩu XÌ GÀ chỉ phải công bố tiêu chuẩn áp dụng. Đọc chung một nghĩa vụ cho cả nhóm 24.02 là sai — hai loại hàng khác nhau ở đúng bước này.

Danh mục mã HS

9 dòng của Phụ lục I, chép nguyên văn

Chép nguyên văn theo thứ tự của phụ lục. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

Hiển thị 9/9 dòng
Mã HSTên hàng
2402Cả nhóm 4 sốXì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá.
2402.10.00- Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ, có chứa lá thuốc lá
240220Cả nhóm 6 số- Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá:
2402.20.10- - Thuốc lá Bi-đi (Beedies)
2402.20.20- - Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh hương
2402.20.90- - Loại khác
240290Cả nhóm 6 số- Loại khác:
2402.90.10- - Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá
2402.90.20- - Thuốc lá điếu làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá

Nguồn: Phụ lục I, 37/2013/TT-BCT. Rà soát 07/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Điều kiện không nằm ở hàng hóa mà ở CHỦ THỂ nhập khẩu. Khoản 1 Điều 6 (bản sửa bởi Điều 1 Thông tư 07/2026/TT-BCT): "Bộ Công Thương chỉ định các thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo cơ chế thương mại nhà nước." Khoản 2: "Thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá phải trực tiếp thực hiện nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, không được ủy quyền, ủy thác cho thương nhân khác thực hiện." Nghĩa vụ chất lượng đi kèm nằm ở khoản 3 Điều 7 (bản sửa): "Thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu phải thực hiện việc công bố hợp quy theo quy chuẩn quốc gia; Thương nhân nhập khẩu xì gà phải công bố tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với quy định hiện hành." Phụ lục II của Nghị định 292/2026/NĐ-CP (hiệu lực 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP) xếp "Thuốc lá điếu, xì gà" ở số thứ tự 7 của danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân, bộ quản lý là Bộ Công Thương.

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. 30/12/2013

    37/2013/TT-BCT có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này.

Sửa đổi, bổ sung bởi

  • 07/2026/TT-BCT Hiệu lực 10/4/2026. Điều 7 THAY THẾ Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư 37/2013/TT-BCT — bảng mã trên trang này là bản của 07/2026. Thông tư cũng sửa Điều 6 (thu hẹp diện được chỉ định còn thương nhân do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), sửa khoản 3 Điều 7, khoản 1 Điều 8, các khoản 1–3 Điều 9, khoản 1–2 Điều 10, và BÃI BỎ khoản 4 Điều 7 cùng toàn bộ Điều 11. Thẩm quyền xác nhận đơn chuyển từ "Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương" sang "Cơ quan cấp phép", nộp hồ sơ tại UBND tỉnh/thành phố nơi thương nhân có trụ sở chính.
Cơ quan phụ tráchCơ quan cấp phép — nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi thương nhân có trụ sở chính (Điều 4 Thông tư 07/2026/TT-BCT thay cụm "Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương" bằng "Cơ quan cấp phép"). Việc chỉ định thương nhân vẫn thuộc Bộ Công Thương.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Phụ lục I 37/2013/TT-BCT

Phụ lục I Thông tư 37/2013/TT-BCT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Phụ lục I — Danh mục thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu, 9 dòng, toàn bộ nằm trong nhóm 24.02 của biểu thuế: xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ có chứa lá thuốc lá; thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá (thuốc lá Bi-đi, loại có thành phần đinh hương, loại khác); và các loại làm từ nguyên liệu thay thế lá thuốc lá. Bảng in mã thành ba ô rời — Chương, Nhóm, Phân nhóm — nên một dòng như "2402 20 10" là mã 8 số 2402.20.10. Danh mục gồm 1 dòng mã 4 số, 2 dòng mã 6 số và 6 dòng mã 8 số.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục I Thông tư 37/2013/TT-BCT?
Điều kiện không nằm ở hàng hóa mà ở CHỦ THỂ nhập khẩu. Khoản 1 Điều 6 (bản sửa bởi Điều 1 Thông tư 07/2026/TT-BCT): "Bộ Công Thương chỉ định các thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo cơ chế thương mại nhà nước." Khoản 2: "Thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá phải trực tiếp thực hiện nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, không được ủy quyền, ủy thác cho thương nhân khác thực hiện." Nghĩa vụ chất lượng đi kèm nằm ở khoản 3 Điều 7 (bản sửa): "Thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu phải thực hiện việc công bố hợp quy theo quy chuẩn quốc gia; Thương nhân nhập khẩu xì gà phải công bố tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với quy định hiện hành." Phụ lục II của Nghị định 292/2026/NĐ-CP (hiệu lực 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP) xếp "Thuốc lá điếu, xì gà" ở số thứ tự 7 của danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân, bộ quản lý là Bộ Công Thương.
Thủ tục chỉ định thương nhân nhập khẩu gồm những bước nào?
1. Chỉ thương nhân đã được Bộ Công Thương chỉ định mới nhập khẩu được, và phải tự thực hiện, không được ủy thác. Trước khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại UBND tỉnh/thành phố nơi có trụ sở chính, hoặc qua bưu chính công ích hoặc trực tuyến của Cơ quan cấp phép, gồm: Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà (02 bản theo mẫu Phụ lục II); hợp đồng nhập khẩu, hóa đơn thương mại, vận đơn hoặc chứng từ vận tải (nếu có) và Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, mỗi thứ 01 bản sao có đóng dấu sao y bản chính. Khi làm thủ tục hải quan, xuất trình 01 bản chính Đơn đăng ký nhập khẩu tự động đã được Cơ quan cấp phép xác nhận, hoặc nộp qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. — Cơ quan cấp phép — nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi thương nhân có trụ sở chính (Điều 4 Thông tư 07/2026/TT-BCT thay cụm "Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương" bằng "Cơ quan cấp phép"). Việc chỉ định thương nhân vẫn thuộc Bộ Công Thương.
Thông tư 37/2013/TT-BCT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2013-12-30. Sửa đổi, bổ sung bởi: 07/2026/TT-BCT (Hiệu lực 10/4/2026. Điều 7 THAY THẾ Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư 37/2013/TT-BCT — bảng mã trên trang này là bản của 07/2026. Thông tư cũng sửa Điều 6 (thu hẹp diện được chỉ định còn thương nhân do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), sửa khoản 3 Điều 7, khoản 1 Điều 8, các khoản 1–3 Điều 9, khoản 1–2 Điều 10, và BÃI BỎ khoản 4 Điều 7 cùng toàn bộ Điều 11. Thẩm quyền xác nhận đơn chuyển từ "Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương" sang "Cơ quan cấp phép", nộp hồ sơ tại UBND tỉnh/thành phố nơi thương nhân có trụ sở chính.). Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-07.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục I 37/2013/TT-BCT, rà soát ngày 07/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Chỉ định thương nhân
từ 30/12/2013