143/2025/QH15Phụ lục IIĐang hiệu lực · từ 01/03/2026

Hóa chất, khoáng vật cấm — vũ khí hóa học và amiăng amfibole

Hàng thuộc Phụ lục II 143/2025/QH15: Không được kinh doanh và không được nhập khẩu — đối chiếu theo SỐ CAS chứ không theo mã HS. Chỉ còn đường dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm, y tế, quốc phòng theo nghị định riêng. 44 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 143/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/03/2026.

Luật Đầu tư. Ban hành bởi Quốc hội, hiệu lực từ 01/03/2026.

Rà soát 07/08/202635/44 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
4435 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
01/03/2026Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Cấm nhập khẩu

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Phụ lục II thì phải làm gì

Không được kinh doanh và không được nhập khẩu — đối chiếu theo SỐ CAS chứ không theo mã HS. Chỉ còn đường dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm, y tế, quốc phòng theo nghị định riêng.

Phần lớn mã trong phụ lục không có trong biểu thuế Việt Nam

Phụ lục chép mã theo danh pháp của danh mục Công ước Cấm vũ khí hóa học, không theo biểu thuế Việt Nam: 7/10 mã (2931.9080, 2931.9020, 2930.9099, 2921.1999, 2931.00, 3002.90 và 2930.90 ở cấp 6 số) tra trong biểu thuế Việt Nam không ra dòng nào — chỗ tương ứng thực tế là 29319090, 29309090, 29211900, 30029000. Vì vậy phải đối chiếu lô hàng theo SỐ CAS, không theo mã HS. Hai mã khớp được nhưng rộng hơn lệnh cấm: 2524.90.00 gồm cả amiăng chrysotile (không thuộc nhóm amfibole bị cấm), 2904.10.00 gồm mọi dẫn xuất sulphonat hóa của hydrocacbon.

Đúng chất trong danh mục thì cấm cả kinh doanh lẫn nhập khẩu

Khi lô hàng đúng là chất có trong bảng (đối chiếu theo số CAS), lệnh cấm đến từ hai tầng cùng lúc: điểm b khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư cấm KINH DOANH, và Nghị định 292/2026/NĐ-CP Phụ lục I Mục II số thứ tự 3 xếp nó vào hàng cấm NHẬP KHẨU (số thứ tự 22 cho riêng amiăng amfibole). Không có giấy phép nhập khẩu thương mại nào để xin.

Nghiên cứu, kiểm nghiệm, y tế, quốc phòng đi theo nghị định riêng

Khoản 2 Điều 6 Luật Đầu tư giữ lại đường cho việc sản xuất, sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng và an ninh — "thực hiện theo quy định của Chính phủ". Đây là ngoại lệ theo MỤC ĐÍCH, phải tra nghị định chuyên ngành tương ứng; bản thân Luật Đầu tư không mô tả thủ tục nào.

Danh mục mã HS

44 dòng của Phụ lục II, chép nguyên văn

Nhóm theo chương của biểu thuế. Mã 8 số áp dụng đúng mã đó; dòng phủ cả một nhóm được đánh dấu riêng. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề của phụ lục — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

35 mã · 44 dòng · 3 chương
29Hóa chất hữu cơ28 mã
29 Hóa chất hữu cơ
293100Cả nhóm 6 sốCác hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat
Ví dụ:
2931.90.80• Sarin: O-Isopropylmetyl phosphonofloridatCAS 107-44-8
2931.90.80• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridatCAS 96-64-0
293100Cả nhóm 6 sốCác hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) N,N-dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidat
Ví dụ:
2931.90.80Tabun:O-Ethyl N,N-dimetyl phosphoramidocyanidatCAS 77-81-6
293090Cả nhóm 6 sốCác hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng
Ví dụ:
2930.90.99O-Etyl S-2- diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolatCAS 50782-69-9
Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh:
2930.90.99• 2- CloroetylchlorometylsulfitCAS 2625-76-5
2930.90.99• Khí gây bỏng: Bis (2- cloroetyl) sulfitCAS 505-60-2
2930.90.99• Bis (2-cloroetylthio) metanCAS 63869-13-6
2930.90.99• Sesquimustard: 1,2-Bis (2- cloroetylthio) etanCAS 3563-36-8
2930.90.99• 1,3-Bis (2-cloroetylthio) -n-propanCAS 63905-10-2
2930.90.99• 1,4-Bis (2-cloroetylthio) -n-butanCAS 142868-93-7
2930.90.99• 1,5-Bis (2-cloroetylthio) -n-pentanCAS 142868-94-8
2930.90.99• Bis (2-cloroetylthiometyl) eteCAS 63918-90-1
2930.90.99• Khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh và Oxy: Bis (2-cloroetylthioetyl) eteCAS 63918-89-8
Các hợp chất Lewisit:
2931.90.80• Lewisit 1: 2- ClorovinyldicloroarsinCAS 541-25-3
2931.90.80• Lewisit 2: Bis (2- chlorovinyl) cloroarsinCAS 40334-69-8
2931.90.80• Lewisit 3: Tris (2- chlorovinyl) arsinCAS 40334-70-1
Hơi cay Nitơ:
2921.19.99• HN1: Bis (2-chloroethyl) etylaminCAS 538-07-8
2921.19.99• HN2: Bis(2- chloroetyl) metylaminCAS 51-75-2
2921.19.99• HN3: Tris(2-cloroetyl)aminCAS 555-77-1
2931.90.20DF: MetylphosphonyldifloritCAS 676-99-3
293100Cả nhóm 6 sốCác hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) O-2- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng
Ví dụ:
2931.90.80QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoetyl metylphosphonitCAS 57856-11-8
2931.90.80Chlorosarin: O-Isopropyl metylphosphonocloridatCAS 1445-76-7
2931.90.80Chlorosoman: O-Pinacolyl metylphosphonocloridatCAS 7040-57-5
2904.10.00Axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA)CAS 27176-87-0
30Dược phẩm2 mã
30 Dược phẩm
300290Cả nhóm 6 sốSaxitoxinCAS 35523-89-8
300290Cả nhóm 6 sốRicinCAS 9009-86-3
Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit
Ví dụ:
25Muối, lưu huỳnh, đất và đá, thạch cao, vôi và xi măng5 mã
25 Muối, lưu huỳnh, đất và đá, thạch cao, vôi và xi măng
2524.10.00Amiăng crocidolitCAS 12001-28-4
2524.90.00Amiăng amositCAS 12172-73-5
2524.90.00Amiăng anthophyllitCAS 17068-78-9 77536-67-5
2524.90.00Amiăng actinolitCAS 77536-66-4
2524.90.00Amiăng tremolitCAS 77536-68-6

Nguồn: Phụ lục II, 143/2025/QH15. Rà soát 07/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

KHOÁ CỦA DANH MỤC LÀ SỐ CAS VÀ TÊN CHẤT, KHÔNG PHẢI MÃ HS — bảng in cột Mã số CAS riêng, và 7 trong 10 mã của phụ lục KHÔNG TỒN TẠI trong biểu thuế xuất nhập khẩu Việt Nam. Phụ lục chép mã theo cách đánh mã của Danh pháp kết hợp dùng cho danh mục Bảng 1 Công ước Cấm vũ khí hóa học (viết 4+4 một dấu chấm, đuôi 80/99/20 — ví dụ 2931.9080), khác hẳn cách chia 4+2+2 của biểu thuế Việt Nam; tra 2931.9080, 2931.9020, 2930.9099, 2921.1999, 2931.00 hay 3002.90 trong biểu thuế Việt Nam đều không ra dòng nào, chỗ tương ứng thực tế là 29319090, 29309090, 29211900 và 30029000. Ba mã khớp được — 2524.10.00, 2524.90.00 và 2904.10.00 — chính là ba mã viết theo đúng định dạng Việt Nam, và hai mã sau RỘNG HƠN lệnh cấm: 2524.90.00 "Amiăng - Loại khác" bao gồm cả amiăng chrysotile nhóm serpentine vốn không thuộc nhóm amfibole bị cấm ở đây, còn 2904.10.00 bao gồm mọi dẫn xuất sulphonat hóa của hydrocacbon chứ không riêng DBSA. Điểm b khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư: "Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây: […] b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này." Ở tầng hải quan, Nghị định 292/2026/NĐ-CP (ngày 22/7/2026, hiệu lực 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP) Phụ lục I Mục II số thứ tự 3 ghi "Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư" là hàng cấm nhập khẩu, bộ quản lý là Bộ Công Thương; số thứ tự 22 ghi riêng "Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole", bộ quản lý là Bộ Xây dựng. Khoản 2 Điều 6 Luật Đầu tư: việc sản xuất, sử dụng các sản phẩm này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. 01/03/2026

    143/2025/QH15 có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này.

Cơ quan phụ tráchBộ Công Thương đối với hóa chất (Nghị định 292/2026/NĐ-CP Phụ lục I Mục II số thứ tự 3); Bộ Xây dựng đối với sản phẩm, vật liệu chứa amiăng amfibole (số thứ tự 22 cùng phụ lục)

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Phụ lục II 143/2025/QH15

Phụ lục II Thông tư 143/2025/QH15 áp dụng cho những mặt hàng nào?
Phụ lục II của Luật Đầu tư — Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm, 44 dòng bảng gom trong 18 số thứ tự. Mười ba số đầu là tác nhân vũ khí hóa học thuộc Bảng 1 Công ước Cấm vũ khí hóa học: các hợp chất phospho hữu cơ họ sarin, soman, tabun; khí gây bỏng chứa lưu huỳnh (mù tạt lưu huỳnh và các dẫn xuất); các hợp chất Lewisit; hơi cay nitơ HN1, HN2, HN3; độc tố saxitoxin và ricin; các tiền chất DF, QL, chlorosarin, chlorosoman; cùng axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA). Năm số cuối là amiăng nhóm amfibole: crocidolit, amosit, anthophyllit, actinolit, tremolit. Bảng có cột Mã số CAS bên cạnh cột Mã HS.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục II Thông tư 143/2025/QH15?
KHOÁ CỦA DANH MỤC LÀ SỐ CAS VÀ TÊN CHẤT, KHÔNG PHẢI MÃ HS — bảng in cột Mã số CAS riêng, và 7 trong 10 mã của phụ lục KHÔNG TỒN TẠI trong biểu thuế xuất nhập khẩu Việt Nam. Phụ lục chép mã theo cách đánh mã của Danh pháp kết hợp dùng cho danh mục Bảng 1 Công ước Cấm vũ khí hóa học (viết 4+4 một dấu chấm, đuôi 80/99/20 — ví dụ 2931.9080), khác hẳn cách chia 4+2+2 của biểu thuế Việt Nam; tra 2931.9080, 2931.9020, 2930.9099, 2921.1999, 2931.00 hay 3002.90 trong biểu thuế Việt Nam đều không ra dòng nào, chỗ tương ứng thực tế là 29319090, 29309090, 29211900 và 30029000. Ba mã khớp được — 2524.10.00, 2524.90.00 và 2904.10.00 — chính là ba mã viết theo đúng định dạng Việt Nam, và hai mã sau RỘNG HƠN lệnh cấm: 2524.90.00 "Amiăng - Loại khác" bao gồm cả amiăng chrysotile nhóm serpentine vốn không thuộc nhóm amfibole bị cấm ở đây, còn 2904.10.00 bao gồm mọi dẫn xuất sulphonat hóa của hydrocacbon chứ không riêng DBSA. Điểm b khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư: "Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây: […] b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này." Ở tầng hải quan, Nghị định 292/2026/NĐ-CP (ngày 22/7/2026, hiệu lực 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP) Phụ lục I Mục II số thứ tự 3 ghi "Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư" là hàng cấm nhập khẩu, bộ quản lý là Bộ Công Thương; số thứ tự 22 ghi riêng "Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole", bộ quản lý là Bộ Xây dựng. Khoản 2 Điều 6 Luật Đầu tư: việc sản xuất, sử dụng các sản phẩm này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Thủ tục cấm nhập khẩu gồm những bước nào?
1. Không có thủ tục nhập khẩu thương mại để thực hiện: hàng thuộc danh mục này vừa bị cấm kinh doanh theo điểm b khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư, vừa nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu của Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Khoản 2 Điều 6 chỉ mở đường cho việc SẢN XUẤT, SỬ DỤNG trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh — và giao Chính phủ quy định, nên phải đối chiếu nghị định chuyên ngành của từng mục đích chứ không có một cửa chung. — Bộ Công Thương đối với hóa chất (Nghị định 292/2026/NĐ-CP Phụ lục I Mục II số thứ tự 3); Bộ Xây dựng đối với sản phẩm, vật liệu chứa amiăng amfibole (số thứ tự 22 cùng phụ lục)
Thông tư 143/2025/QH15 có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2026-03-01. Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-07.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục II 143/2025/QH15, rà soát ngày 07/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Cấm nhập khẩu
từ 01/03/2026