11/2018/TT-BTTTTPhụ lụcĐang hiệu lực · từ 30/11/2018

Phụ lục 11/2018/TT-BTTTT: Cấm nhập khẩu

Hàng thuộc Phụ lục 11/2018/TT-BTTTT: Không được nhập khẩu thương mại, kể cả linh kiện đã qua sử dụng và hàng tân trang; nhập cho nghiên cứu hoặc gia công tái xuất toàn bộ phải được cho phép. 40 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục kèm mã HS. Cơ quan tiếp nhận: Bộ Khoa học và Công nghệ. 11/2018/TT-BTTTT có hiệu lực từ 30/11/2018.

Công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số HS. Ban hành bởi Bộ Thông tin và Truyền thông, hiệu lực từ 30/11/2018.

Cách viết trên biểu thuế

  • SP CNTT ĐQSD cấm NK (11/2018/TT-BTTTT)

Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.

Rà soát 04/08/202640/40 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
4040 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
30/11/2018Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Cấm nhập khẩu

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Phụ lục thì phải làm gì

Không được nhập khẩu thương mại, kể cả linh kiện đã qua sử dụng và hàng tân trang; nhập cho nghiên cứu hoặc gia công tái xuất toàn bộ phải được cho phép.

  1. Hàng thuộc danh mục không được nhập khẩu thương mại. Nhập khẩu phục vụ mục đích đặc thù (nghiên cứu khoa học; gia công cho thương nhân nước ngoài với điều kiện tái xuất toàn bộ) phải được cho phép theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP và Thông tư 26/2025/TT-BKHCN. Bộ Khoa học và Công nghệ

Danh mục mã HS

40 dòng của Phụ lục, chép nguyên văn

Nhóm theo chương của biểu thuế. Mã 8 số áp dụng đúng mã đó; dòng phủ cả một nhóm được đánh dấu riêng. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề của phụ lục — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

40 mã · 40 dòng · 2 chương
84Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí cùng các bộ phận12 mã
84 Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí cùng các bộ phận
8443Cả nhóm 4 sốMáy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), trục lăn và các bộ phận in của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng.
8443.31.19– – – – Loại khác.
8443.31.29– – – – Loại khác.
8443.31.39– – – – Loại khác.
8443.32.19– – – – Loại khác.
8443.32.29– – – – Loại khác.
8443.32.39– – – – Loại khác.
8443.32.49– – – – Loại khác.
8443.32.90– – – Loại khác.
8443.99.20– – – Hộp mực in đã có mực in (loại trừ hộp mực in laser).
8470Cả nhóm 4 sốMáy tính và các máy ghi, tái tạo và hiển thị dữ liệu loại bỏ túi có chức năng tính toán; máy kế toán, máy đóng dấu bưu phí, máy bán vé và các loại máy tương tự, có gắn bộ phận tính toán; máy tính tiền.
8471Cả nhóm 4 sốMáy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hay đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác.
85Máy điện, thiết bị điện và các bộ phận cùng thiết bị ghi, tái tạo âm thanh, hình ảnh28 mã
85 Máy điện, thiết bị điện và các bộ phận cùng thiết bị ghi, tái tạo âm thanh, hình ảnh
8517Cả nhóm 4 sốBộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28.
8518Cả nhóm 4 sốMicro và giá dỡ micro; loa, đã hoặc chưa lắp ráp vào trong vỏ loa; tai nghe có khung chụp qua đầu và tai nghe không có khung chụp qua đầu, có hoặc không ghép nối với một micro, và các bộ gồm có một micro và một hoặc nhiều loa; thiết bị điện khuếch đại âm tần; bộ tăng âm điện.
8525Cả nhóm 4 sốThiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh.
8526Cả nhóm 4 sốRa đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến.
8527Cả nhóm 4 sốThiết bị thu dùng cho phát thanh sóng vô tuyến, có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ, trong cùng một khối.
8528Cả nhóm 4 sốMàn hình và máy chiếu, không gắn với thiết bị thu dùng trong truyền hình; thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh.
8534Cả nhóm 4 sốMạch in.
8540Cả nhóm 4 sốĐèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, ca tốt lạnh hoặc ca tốt quang điện (ví dụ, đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang thủy ngân, ống điện tử dùng tia âm cực, ống điện tử camera truyền hình).
8542Cả nhóm 4 sốMạch điện tử tích hợp.
8544Cả nhóm 4 sốDây điện, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) có cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn có cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi, có hoặc không gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối.
8544.42.11– – – – Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển
8544.42.13– – – – Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
8544.42.19– – – – Loại khác
8544.42.21– – – – Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển
8544.42.23– – – – Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
8544.49.11– – – – Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển
8544.49.13– – – – Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
8544.49.19– – – – Loại khác
8544.49.21– – – – Dây đơn có vỏ bọc (chống nhiễu) dùng trong sản xuất bó dây dẫn điện của ô tô
8544.49.22– – – – – Cáp điện cách điện bằng plastic có đường kính lõi không quá 19,5 mm
8544.49.23– – – – – Cáp điện cách điện bằng plastic khác
8544.49.24– – – – – Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy
8544.49.29– – – – – Loại khác
8544.49.31– – – – Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển
8544.49.32– – – – Loại khác, cách điện bằng plastic
8544.49.39– – – – Loại khác
8544.70.10– – Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển
8544.70.90– – Loại khác

Nguồn: Phụ lục, 11/2018/TT-BTTTT. Rà soát 04/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Điều 2 khoản 2 Thông tư quy định cách áp mã: dòng chỉ ghi nhóm 4 số thì toàn bộ mã 8 số thuộc nhóm đó bị cấm; dòng đã chi tiết 8 số thì chỉ mã đó bị cấm (điểm a). Linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện đã qua sử dụng của sản phẩm thuộc danh mục cũng bị cấm nhập khẩu (điểm b); sản phẩm tân trang có mã HS thuộc danh mục cũng bị cấm (điểm d). Ngoại lệ tại điểm c: máy in, máy photocopy kỹ thuật số đơn sắc khổ A0 hoặc tốc độ từ 35 bản/phút khổ A4 trở lên và hộp mực máy in laser đã qua sử dụng không thuộc diện cấm.

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. 30/11/2018

    11/2018/TT-BTTTT có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này.

Cơ quan phụ tráchBộ Khoa học và Công nghệ

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Phụ lục 11/2018/TT-BTTTT

Phụ lục Thông tư 11/2018/TT-BTTTT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Danh mục gồm 40 dòng thuộc Chương 84–85, tất cả ở tình trạng đã qua sử dụng: máy in, máy copy và máy fax (nhóm 84.43, trong đó 9 mã 8 số chi tiết), máy tính và máy xử lý dữ liệu tự động (84.70, 84.71), điện thoại và thiết bị truyền dẫn, loa, thiết bị thu phát sóng, radar, radio, màn hình (85.17–85.28), vi mạch và đèn điện tử (85.34, 85.40, 85.42), dây và cáp điện (85.44 với 18 mã 8 số chi tiết). Thông tư này thay thế Điều 3 và Phụ lục số 01 của Thông tư 31/2015/TT-BTTTT (Điều 3 khoản 2).
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục Thông tư 11/2018/TT-BTTTT?
Điều 2 khoản 2 Thông tư quy định cách áp mã: dòng chỉ ghi nhóm 4 số thì toàn bộ mã 8 số thuộc nhóm đó bị cấm; dòng đã chi tiết 8 số thì chỉ mã đó bị cấm (điểm a). Linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện đã qua sử dụng của sản phẩm thuộc danh mục cũng bị cấm nhập khẩu (điểm b); sản phẩm tân trang có mã HS thuộc danh mục cũng bị cấm (điểm d). Ngoại lệ tại điểm c: máy in, máy photocopy kỹ thuật số đơn sắc khổ A0 hoặc tốc độ từ 35 bản/phút khổ A4 trở lên và hộp mực máy in laser đã qua sử dụng không thuộc diện cấm.
Thủ tục cấm nhập khẩu gồm những bước nào?
1. Hàng thuộc danh mục không được nhập khẩu thương mại. Nhập khẩu phục vụ mục đích đặc thù (nghiên cứu khoa học; gia công cho thương nhân nước ngoài với điều kiện tái xuất toàn bộ) phải được cho phép theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP và Thông tư 26/2025/TT-BKHCN. — Bộ Khoa học và Công nghệ
Thông tư 11/2018/TT-BTTTT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2018-11-30. Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-04.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục 11/2018/TT-BTTTT, rà soát ngày 04/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Cấm nhập khẩu
từ 30/11/2018