211/2025/NĐ-CPPhụ lục IIĐang hiệu lực · từ 09/09/2025

Sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép

Hàng thuộc Phụ lục II 211/2025/NĐ-CP: Xin giấy phép của Ban Cơ yếu Chính phủ cho cả chiều xuất khẩu và nhập khẩu; riêng hàng nhập khẩu thêm Giấy chứng nhận hợp quy. Phải đã có Giấy phép kinh doanh mật mã dân sự. 7 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 211/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 09/09/2025.

Quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. Ban hành bởi Chính phủ, hiệu lực từ 09/09/2025.

Cách viết trên biểu thuế

  • SP mật mã dân sự XK, NK theo giấy phép (211/2025/NĐ-CP )

Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.

Rà soát 06/08/20267/7 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
77 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
09/09/2025Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Giấy phép XK, NKThay thế 58/2016/NĐ-CP

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Phụ lục II thì phải làm gì

Xin giấy phép của Ban Cơ yếu Chính phủ cho cả chiều xuất khẩu và nhập khẩu; riêng hàng nhập khẩu thêm Giấy chứng nhận hợp quy. Phải đã có Giấy phép kinh doanh mật mã dân sự.

Trùng mã HS mà không có tính năng mật mã thì không thuộc diện

Điều 4 đòi trùng CẢ BA yếu tố: mã số HS, mô tả hàng hóa, và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã. Mã trong danh mục là mã dùng chung rất rộng — 8517.11.00 là mọi điện thoại hữu tuyến, 8471.30.90 là mọi laptop — nên trùng mã một mình không đủ để phát sinh nghĩa vụ.

Không có giấy phép thì không được xuất khẩu lẫn nhập khẩu

Giấy phép áp cho CẢ HAI chiều — mẫu số 08 ghi "Được xuất khẩu/nhập khẩu". Hàng nhập khẩu còn phải có thêm Giấy chứng nhận hợp quy (điểm c khoản 1 Điều 7). Và phải đã có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trước đó mới xin được giấy phép này.

Phụ lục KHÔNG in nguyên tắc cấp mã. Điều kiện phạm vi nằm ở Điều 4 của thân Nghị định và nó đòi trùng CẢ BA yếu tố — mã số HS, mô tả hàng hóa, và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã. Một mã HS xuất hiện trong bảng KHÔNG có nghĩa mọi hàng hóa mang mã đó thuộc danh mục.

Danh mục mã HS

7 dòng của Phụ lục II, chép nguyên văn

Chép nguyên văn theo thứ tự của phụ lục. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

Hiển thị 7/7 dòng
Mã HSTên hàng
8471.30.908471.41.908471.49.908471.80.904 mãSản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mãĐặc tính kỹ thuật mật mã: - Các sản phẩm trong hệ thống PKI sử dụng mật mã bao gồm: -- Module bảo mật phần cứng HSM (Hardware Security Module): có chức năng sinh khóa mật mã, lưu trữ và quản lý khóa mật mã, chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số. -- PKI Token (PKI USBToken, PKI Smartcard, SimPKI): có chức năng sinh khóa mật mã, lưu trữ và quản lý khóa mật mã, chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số. - Các sản phẩm có chức năng sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã không thuộc hệ thống PKI. | Mô tả hàng hóa: Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác gồm: - Loại khác của hàng hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình; - Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau; - Loại khác, ở dạng hệ thống; - Loại khác của hàng hóa là các bộ máy khác của máy xử lý dữ liệu tự động.
8523.51.118523.51.218523.51.998523.52.008542.32.005 mãSản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữĐặc tính kỹ thuật mật mã: Sản phẩm sử dụng các thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo vệ dữ liệu lưu giữ trên thiết bị. | Mô tả hàng hóa [8523.51.11, 8523.51.21, 8523.51.99]: Các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn của hàng hóa là đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm thanh hoặc các nội dung, hình thức thể hiện khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi băng đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của vật liệu ảnh hoặc điện ảnh gồm: - Loại dùng cho máy vi tính của loại chưa ghi; - Loại dùng cho máy vi tính của loại để tái tạo các hiện tượng trừ âm thanh hoặc hình ảnh; - Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8523.51.11, 8523.51.21. | Mô tả hàng hóa [8523.52.00]: - "Thẻ thông minh". | Mô tả hàng hóa [8542.32.00]: Bộ nhớ của mạch điện tử tích hợp.
848471.30.908471.41.908471.49.90858517.62.428517.62.438517.62.498517.62.518517.62.538517.62.598517.62.618517.62.698517.62.918517.62.928517.62.9914 mãSản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạngĐặc tính kỹ thuật mật mã: Sản phẩm sử dụng thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo mật dữ liệu truyền nhận trên môi trường mạng. | Mô tả hàng hóa [8471.30.90, 8471.41.90, 8471.49.90]: Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm: - Loại khác của hàng hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình; - Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau; - Loại khác, ở dạng hệ thống. | Mô tả hàng hóa [8517.62.42, 8517.62.43, 8517.62.49]: Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm: - Bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh; - Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và các thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71; - Loại khác. | Mô tả hàng hóa [8517.62.51, 8517.62.53, 8517.62.59]: Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm: - Thiết bị mạng nội bộ không dây; - Thiết bị phát khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác. | Mô tả hàng hóa [8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92, 8517.62.99]: Thiết bị truyền dẫn khác của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm: - Dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác với loại dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác là thiết bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin và thiết bị cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin; - Loại khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92.
848471.30.908471.41.908471.49.90858517.62.428517.62.438517.62.498517.62.518517.62.538517.62.598517.62.618517.62.698517.62.918517.62.928517.62.9914 mãSản phẩm bảo mật luồng IPĐặc tính kỹ thuật mật mã: Sản phẩm sử dụng công nghệ VPN có bảo mật (IPSec VPN, TLS VPN) để đảm bảo an toàn, bảo mật cho dữ liệu truyền nhận trên môi trường mạng IP. Trong đó, sử dụng các thuật toán mã hóa đối xứng, thuật toán mã hóa phi đối xứng, thuật toán ký số, hàm băm mật mã để bảo mật, xác thực các thông tin truyền nhận trên môi trường mạng IP. | Mô tả hàng hóa [8471.30.90, 8471.41.90, 8471.49.90]: Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm: - Loại khác của hàng hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình; - Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau; - Loại khác, ở dạng hệ thống. | Mô tả hàng hóa [8517.62.42, 8517.62.43, 8517.62.49]: Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm: - Bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh; - Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và các thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71; - Loại khác. | Mô tả hàng hóa [8517.62.51, 8517.62.53, 8517.62.59]: Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu của hàng hóa máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm: - Thiết bị mạng nội bộ không dây; - Thiết bị phát khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác. | Mô tả hàng hóa [8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92, 8517.62.99]: Thiết bị truyền dẫn khác của hàng hóa máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm: - Dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác với loại dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác là thiết bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin và thiết bị cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin; - Loại khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến; - Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92.
8517.11.008517.13.008517.14.008517.18.004 mãSản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại sốĐặc tính kỹ thuật mật mã: Sản phẩm sử dụng các giao thức bảo mật (ZRTP, SRTP, WebRTC, SIPS) hoặc kênh VPN (IPSec, SSL/TLS, L2TP) để bảo mật âm thanh, hình ảnh, video. Trong đó, sử dụng các thuật toán mã hóa đối xứng, thuật toán mã hóa phi đối xứng, thuật toán ký số, hàm băm mật mã. | Mô tả hàng hóa: Bộ điện thoại, kể cả điện thoại thông minh và điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28 gồm: - Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây; - Điện thoại thông minh; - Điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; - Loại khác.
8525.50.008525.60.008526.91.108526.91.908526.92.005 mãSản phẩm bảo mật thông tin vô tuyếnĐặc tính kỹ thuật mật mã: Sản phẩm sử dụng thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo mật dữ liệu thông tin vô tuyến. | Mô tả hàng hóa [8525.50.00, 8525.60.00]: Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh gồm: - Thiết bị phát; - Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu. | Mô tả hàng hóa [8526.91.10, 8526.91.90, 8526.92.00]: Ra đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến gồm: - Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến, loại dùng trên máy bay dân dụng, hoặc chỉ dùng cho tàu thuyền đi biển; - Loại khác của hàng hóa là thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến; - Thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến.
8443.31.318443.31.398443.31.918443.31.998443.32.405 mãSản phẩm bảo mật fax, điện báoĐặc tính kỹ thuật mật mã: Sản phẩm sử dụng thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo mật dữ liệu fax, dữ liệu điện báo tại chỗ hoặc trên đường truyền. | Mô tả hàng hóa [8443.31.31, 8443.31.39, 8443.31.91, 8443.31.99]: Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng gồm: - Loại màu của hàng hóa là máy in-copy-fax kết hợp; - Loại khác của hàng hóa là máy in-copy-fax kết hợp; - Loại khác là máy in-copy-scan-fax kết hợp; - Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8443.31.31, 8443.31.39, 8443.31.91. | Mô tả hàng hóa [8443.32.40]: Máy fax loại khác có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng.

Nguồn: Phụ lục II, 211/2025/NĐ-CP. Rà soát 06/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Điều 4 là điều kiện quyết định và nó đòi TRÙNG CẢ BA yếu tố: "Danh mục … chỉ áp dụng đối với các sản phẩm mật mã dân sự mà CẢ mã số HS, mô tả hàng hóa VÀ MÔ TẢ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MẬT MÃ trùng với … hàng hóa thuộc Danh mục." Tra chỉ theo mã HS sẽ báo động giả trên diện rộng: 8517.11.00 là mọi điện thoại hữu tuyến, 8471.30.90 là mọi laptop. Khoản 2 Điều 4: lệch mã giữa Danh mục này và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì xác định theo pháp luật hải quan. Nghĩa vụ hai tầng và KHÔNG đồng đều theo chiều: nhập khẩu còn phải có Giấy chứng nhận hợp quy (điểm c khoản 1 Điều 7), xuất khẩu thì không.

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. Trước 09/09/2025

    Giấy phép cấp trước 09/09/2025 dùng theo thời hạn ghi trên giấy

    Khoản 2 Điều 13: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đã cấp TRƯỚC 09/09/2025 mà tên gọi sản phẩm phù hợp mô tả tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì tiếp tục thực hiện thủ tục hải quan theo thời hạn ghi trên Giấy phép; cơ quan Hải quan căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, giấy phép đã cấp và thực tế hàng hóa để xác định mã HS và thông quan. Khoản 1: Giấy phép KINH DOANH cấp theo 58/2016, 53/2018 hoặc 32/2023 còn thời hạn thì không phải làm lại, nhưng trong 30 ngày trước khi hết hạn phải xin cấp phép theo Nghị định mới.

  2. 09/09/2025

    211/2025/NĐ-CP có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này. 58/2016/NĐ-CP bị bãi bỏ.

Cơ quan phụ tráchCục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã — Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Quốc phòng. Giấy phép do Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ ký, số hiệu dạng .../GPXNK-BCY. Xác minh tại 2026-08-06 theo Quyết định 2863/QĐ-BQP ngày 04/6/2026 của Bộ Quốc phòng: cơ quan không đổi sau tái cơ cấu 2025–2026.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Phụ lục II 211/2025/NĐ-CP

Phụ lục II Thông tư 211/2025/NĐ-CP áp dụng cho những mặt hàng nào?
Phụ lục II — Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, 7 nhóm sản phẩm mang tổng cộng 51 ô mã HS (34 mã phân biệt), toàn bộ ở cấp 8 số: sản phẩm sinh khóa, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã (HSM, PKI Token); sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ; bảo mật luồng IP và bảo mật kênh; bảo mật thoại và tín hiệu truyền hình; bảo mật vô tuyến; và bảo mật fax, điện báo. Nghị định thay thế Nghị định 58/2016/NĐ-CP cùng hai văn bản sửa đổi 53/2018/NĐ-CP và 32/2023/NĐ-CP. Phụ lục I của cùng Nghị định là danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phục vụ giấy phép KINH DOANH và không có mã HS.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục II Thông tư 211/2025/NĐ-CP?
Điều 4 là điều kiện quyết định và nó đòi TRÙNG CẢ BA yếu tố: "Danh mục … chỉ áp dụng đối với các sản phẩm mật mã dân sự mà CẢ mã số HS, mô tả hàng hóa VÀ MÔ TẢ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MẬT MÃ trùng với … hàng hóa thuộc Danh mục." Tra chỉ theo mã HS sẽ báo động giả trên diện rộng: 8517.11.00 là mọi điện thoại hữu tuyến, 8471.30.90 là mọi laptop. Khoản 2 Điều 4: lệch mã giữa Danh mục này và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì xác định theo pháp luật hải quan. Nghĩa vụ hai tầng và KHÔNG đồng đều theo chiều: nhập khẩu còn phải có Giấy chứng nhận hợp quy (điểm c khoản 1 Điều 7), xuất khẩu thì không.
Thủ tục giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu gồm những bước nào?
1. Hồ sơ theo Điều 7: đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo mẫu số 07; bản sao Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; và với hàng NHẬP KHẨU thêm bản sao Giấy chứng nhận hợp quy. Nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (hồ sơ trực tuyến phải ký số) hoặc qua Ban Cơ yếu Chính phủ. Tiền đề: phải ĐÃ CÓ Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự mới xin được giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Lớp thủ tục đang biến động — Nghị quyết 24/2026/NQ-CP (hiệu lực đến trước 01/3/2027) rút gọn trình tự và ban hành lại mẫu 06, 07 — nên không dẫn số ngày xử lý ở đây. — Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã — Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Quốc phòng. Giấy phép do Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ ký, số hiệu dạng .../GPXNK-BCY. Xác minh tại 2026-08-06 theo Quyết định 2863/QĐ-BQP ngày 04/6/2026 của Bộ Quốc phòng: cơ quan không đổi sau tái cơ cấu 2025–2026.
Thông tư 211/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2025-09-09. Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-06.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục II 211/2025/NĐ-CP, rà soát ngày 06/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Giấy phép XK, NK
từ 09/09/2025