22/2018/TT-BTTTTĐiều 1 khoản 1aĐang hiệu lực · từ 07/11/2024

Thiết bị in phải khai báo khi nhập khẩu

Hàng thuộc Điều 1 khoản 1a 22/2018/TT-BTTTT: Khai báo nhập khẩu thiết bị in qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, nhận giấy xác nhận trong 03 ngày làm việc. Chỉ áp với mã HS 8 số được liệt kê. 39 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 22/2018/TT-BTTTT có hiệu lực từ 07/11/2024.

Ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm. Ban hành bởi Bộ Thông tin và Truyền thông, hiệu lực từ 07/11/2024.

Cách viết trên biểu thuế

  • Hàng hóa nhập khẩu theo mã số HS trong lĩnh vực in (11/2024/TT-BTTTT)

Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.

Rà soát 06/08/202632/39 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
3932 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
07/11/2024Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Khai báo nhập khẩu

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Điều 1 khoản 1a thì phải làm gì

Khai báo nhập khẩu thiết bị in qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, nhận giấy xác nhận trong 03 ngày làm việc. Chỉ áp với mã HS 8 số được liệt kê.

Linh kiện, phụ kiện và mã 4 hoặc 6 số không thuộc diện

Danh mục "không bao gồm linh kiện, phụ kiện", và nghĩa vụ chỉ phát sinh với mã HS 08 số được liệt kê, mô tả là thiết bị in. Dòng ghi nhóm 84.40, 84.41, 84.42, 84.43 hoặc phân nhóm 6 số là cấp phân loại, không phải căn cứ áp nghĩa vụ.

Khai báo, không phải xin phép

Chế độ giấy phép của Phụ lục 01 cũ đã được thay bằng thủ tục khai báo: gửi tờ khai qua Cổng thông tin một cửa quốc gia và nhận giấy xác nhận trong 03 ngày làm việc. Không có thẩm định điều kiện kinh doanh.

Danh mục mã HS

39 dòng của Điều 1 khoản 1a, chép nguyên văn

Chép nguyên văn theo thứ tự của phụ lục. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

Hiển thị 39/39 dòng
Mã HSTên hàng
8440Cả nhóm 4 sốMáy đóng sách, kể cả máy khâu sách
844010Cả nhóm 6 số- Máy:
8440.10.10- - Hoạt động bằng điệnMáy đóng thép (máy đóng ghim); máy khâu chỉ; máy đóng sách keo nhiệt; máy vào bìa các loại; máy gấp sách (gấp giấy); máy kỵ mã liên hợp; dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in
8441Cả nhóm 4 sốCác máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại
844110Cả nhóm 6 số- Máy cắt xén các loại:
8441.10.10- - Hoạt động bằng điệnMáy dao cắt (xén) giấy: máy dao 01 mặt, máy dao 03 mặt, máy cắt chia cuộn giấy, máy cắt bế định hình
8441.20.00- Máy làm túi, bao hoặc phong bì
8441.30.00- Máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa tương tự, trừ loại máy sử dụng phương pháp đúc khuôn
8442Cả nhóm 4 sốMáy, thiết bị và dụng cụ (trừ loại máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65) dùng để đúc chữ hoặc chế bản, làm khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in ấn khác; khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác; khuôn in, ống in và đá in ly tô, được chuẩn bị cho các mục đích in (ví dụ, đã được làm phẳng, nổi vân hạt hoặc đánh bóng)
8442.50.00- Khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác, khuôn in, ống in và đá in ly tô, được chuẩn bị cho các mục đích in (ví dụ, đã được làm phẳng, nổi vân hạt hoặc đánh bóng)Máy chế bản bao gồm: Máy ghi phim; máy ghi bản; máy tạo khuôn in Máy tạo khuôn in bao gồm: Máy khắc trục ống đồng, máy phơi bản, máy sấy bản, máy hiện (rửa/tráng) bản, máy gôm bản, máy tráng keo dùng trong công nghệ in offset, in flexo, in ống đồng, in letterpress, in lưới (lụa)
8443Cả nhóm 4 sốMáy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng
- Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), trục lăn và các bộ phận in khác thuộc nhóm 84.42:
8443.11.00- - Máy in offset, in cuộn
8443.12.00- - Máy in offset, in theo tờ, loại sử dụng trong văn phòng (sử dụng giấy với kích thước giấy ở dạng không gấp một chiều không quá 22 cm và chiều kia không quá 36 cm)Máy in offset, in tờ rời
8443.13.00- - Máy in offset khác
8443.14.00- - Máy in letterpress, in cuộn, trừ loại máy in flexoMáy in letterpress, in cuộn
8443.15.00- - Máy in letterpress, trừ loại in cuộn, trừ loại máy in flexoMáy in letterpress, in tờ rời
8443.16.00- - Máy in flexo
8443.17.00- - Máy in ống đồng
8443.19.00- - Loại khácMáy in lưới (lụa), máy in hybrid; máy in kết hợp dây chuyền hoàn thiện sản phẩm in
- Máy in khác, máy copy và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau:
844331Cả nhóm 6 số- - Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:
- - - Máy in-copy, in bằng công nghệ in phun
8443.31.11- - - - Loại màuMáy in phun có chức năng photocopy đa màu
- - - Máy in-copy, in bằng công nghệ laser
8443.31.21- - - - Loại màuMáy in laser có chức năng photocopy đa màu
- - - Máy in-copy-fax kết hợp
Máy in có chức năng photocopy đa màu
8443.31.31- - - - Loại màu
8443.31.91- - - - Máy in-copy-scan-fax kết hợp
844332Cả nhóm 6 số- - Loại khác, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:
- - - Máy in phun
8443.32.21- - - - Loại màuMáy in phun đa màu có tốc độ in trên 60 tờ/phút (khổ A4) hoặc có khổ in trên A3 (thuộc loại sử dụng công nghệ kỹ thuật số được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP)
- - - Máy in laser
8443.32.31- - - - Loại màuMáy in laser đa màu có tốc độ in trên 60 tờ/phút (khổ A4) hoặc có khổ in trên A3 (thuộc loại sử dụng công nghệ kỹ thuật số được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP)
844339Cả nhóm 6 số- - Loại khác
Máy photocopy đa màu
8443.39.10- - - Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc trực tiếp lên bản sao (quá trình tái tạo trực tiếp)
8443.39.20- - - Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc lên bản sao thông qua bước trung gian (quá trình tái tạo gián tiếp)
8443.39.30- - - Máy photocopy khác kết hợp hệ thống quang học
8443.39.40- - - Máy in phunMáy in phun đa màu có tốc độ in trên 60 tờ/phút (khổ A4) hoặc có khổ in trên A3 (thuộc loại sử dụng công nghệ kỹ thuật số được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP)

Nguồn: Điều 1 khoản 1a, 22/2018/TT-BTTTT. Rà soát 06/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Điểm b khoản 1a: "Chỉ hàng hóa có mã HS 08 số được liệt kê, mô tả là thiết bị in tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực in quy định tại điểm a khoản này mới phải áp dụng thủ tục khai báo nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP" — nghĩa vụ chỉ phát sinh ở cấp mã 8 SỐ và chỉ khi mô tả là thiết bị in; dòng 4 và 6 số là cấp phân loại. Phạm vi "không bao gồm linh kiện, phụ kiện". Điểm b còn in nguyên tắc chống lệch phiên bản HS: "Trường hợp quy định về mã HS có sự thay đổi thì áp dụng theo quy định mới về mã HS tương ứng với thiết bị in được liệt kê, mô tả trong Danh mục".

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. Trước 07/11/2024

    Hồ sơ gửi trước 07/11/2024 theo quy định cũ

    Khoản 2 Điều 5 Thông tư 11/2024/TT-BTTTT: hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in gửi đến cơ quan có thẩm quyền TRƯỚC ngày Thông tư có hiệu lực, mà thời hạn giải quyết rơi vào cùng ngày hoặc sau ngày hiệu lực, thì không áp dụng các quy định có liên quan tại Thông tư này.

  2. 07/11/2024

    22/2018/TT-BTTTT có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này.

Sửa đổi, bổ sung bởi

  • 11/2024/TT-BTTTT Văn bản bổ sung chính Điều 1 khoản 1a này (hiệu lực 07/11/2024), sau khi 18/2023/TT-BTTTT bãi bỏ Phụ lục 01 từ 30/11/2023. Cùng lúc sửa tên Điều 1 thành "Danh mục hàng hóa NHẬP KHẨU trong lĩnh vực in" — bỏ chiều xuất khẩu khỏi lĩnh vực in.
Cơ quan phụ tráchCục Xuất bản, In và Phát hành — Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (chức năng quản lý xuất bản, in, phát hành chuyển từ Bộ Thông tin và Truyền thông từ 01/03/2025 theo Nghị định 43/2025/NĐ-CP). Nghị định 298/2026/NĐ-CP, hiệu lực 28/07/2026, quy định Cục Xuất bản và Thư viện; theo điều khoản chuyển tiếp, Cục Xuất bản, In và Phát hành tiếp tục hoạt động đến khi Bộ trưởng ban hành quyết định về cơ cấu của Cục mới. Kiểm tại 2026-08-06: cổng thông tin của chính cơ quan vẫn dùng tên cũ.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Điều 1 khoản 1a 22/2018/TT-BTTTT

Điều 1 khoản 1a Thông tư 22/2018/TT-BTTTT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo mã số HS trong lĩnh vực in, in tại Điều 1 khoản 1a của Thông tư 22/2018/TT-BTTTT (bổ sung bởi Thông tư 11/2024/TT-BTTTT), 39 dòng thuộc bốn nhóm: 84.40 (máy đóng sách, kể cả máy khâu sách), 84.41 (máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa), 84.42 (máy, thiết bị để chế bản in) và 84.43 (máy in, máy copy, máy fax). So với Phụ lục 01 đã bãi bỏ, danh mục này rộng hơn: ba nhóm 84.40, 84.41, 84.42 trước đây bị loại trừ nay được đưa vào, thêm mã 8443.19.00 (máy in lưới, máy in hybrid) và bỏ mã 8443.31.99.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Điều 1 khoản 1a Thông tư 22/2018/TT-BTTTT?
Điểm b khoản 1a: "Chỉ hàng hóa có mã HS 08 số được liệt kê, mô tả là thiết bị in tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực in quy định tại điểm a khoản này mới phải áp dụng thủ tục khai báo nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP" — nghĩa vụ chỉ phát sinh ở cấp mã 8 SỐ và chỉ khi mô tả là thiết bị in; dòng 4 và 6 số là cấp phân loại. Phạm vi "không bao gồm linh kiện, phụ kiện". Điểm b còn in nguyên tắc chống lệch phiên bản HS: "Trường hợp quy định về mã HS có sự thay đổi thì áp dụng theo quy định mới về mã HS tương ứng với thiết bị in được liệt kê, mô tả trong Danh mục".
Thủ tục khai báo nhập khẩu gồm những bước nào?
1. Gửi tờ khai nhập khẩu thiết bị in qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo Điều 28 Nghị định 60/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 72/2022/NĐ-CP); cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in trong 03 ngày làm việc. Đây là khai báo, KHÔNG phải giấy phép: không có thẩm định điều kiện kinh doanh và không có quyền từ chối theo tiêu chí nội dung. — Cục Xuất bản, In và Phát hành — Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (chức năng quản lý xuất bản, in, phát hành chuyển từ Bộ Thông tin và Truyền thông từ 01/03/2025 theo Nghị định 43/2025/NĐ-CP). Nghị định 298/2026/NĐ-CP, hiệu lực 28/07/2026, quy định Cục Xuất bản và Thư viện; theo điều khoản chuyển tiếp, Cục Xuất bản, In và Phát hành tiếp tục hoạt động đến khi Bộ trưởng ban hành quyết định về cơ cấu của Cục mới. Kiểm tại 2026-08-06: cổng thông tin của chính cơ quan vẫn dùng tên cũ.
Thông tư 22/2018/TT-BTTTT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2024-11-07. Sửa đổi, bổ sung bởi: 11/2024/TT-BTTTT (Văn bản bổ sung chính Điều 1 khoản 1a này (hiệu lực 07/11/2024), sau khi 18/2023/TT-BTTTT bãi bỏ Phụ lục 01 từ 30/11/2023. Cùng lúc sửa tên Điều 1 thành "Danh mục hàng hóa NHẬP KHẨU trong lĩnh vực in" — bỏ chiều xuất khẩu khỏi lĩnh vực in.). Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-06.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Điều 1 khoản 1a 22/2018/TT-BTTTT, rà soát ngày 06/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Khai báo nhập khẩu
từ 07/11/2024