Biểu thuế EVFTA 2026: thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt & C/O
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu
Top mã HS tiết kiệm thuế nhiều nhất với EVFTA
| Mã HS | Mô tả | MFN | EVFTA | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|
| 87112013 | Xe “pocket motorcycle” (SEN) | 75% | 9% | −66 điểm % |
| 87112014 | Dung tích xi lanh trên 150 cc nhưng không quá 200 cc | 75% | 9% | −66 điểm % |
| 87112015 | Dung tích xi lanh trên 200 cc nhưng không quá 250 cc | 75% | 9% | −66 điểm % |
| 87112016 | Loại khác | 75% | 9% | −66 điểm % |
| 87112093 | Xe “pocket motorcycle” (SEN) | 75% | 9% | −66 điểm % |
| 87112094 | Dung tích xi lanh trên 150 cc nhưng không quá 200 cc | 75% | 9% | −66 điểm % |
| 87112095 | Dung tích xi lanh trên 200 cc nhưng không quá 250 cc | 75% | 9% | −66 điểm % |
| 87112096 | Loại khác | 75% | 9% | −66 điểm % |
| 87112099 | Loại khác | 75% | 9% | −66 điểm % |
| 87113011 | Dạng CKD (SEN) | 75% | 9% | −66 điểm % |
Theo biểu thuế 2026, đã loại dòng áp hạn ngạch. Dữ liệu mang tính tham khảo.
Hàng của bạn có đủ điều kiện EVFTA?
Nhờ chuyên gia Avenir kiểm tra quy tắc xuất xứ & mẫu C/O - miễn phí.
Quy tắc xuất xứ cần biết
- Hàng EU nhập về Việt Nam đi bằng chứng từ tự chứng nhận xuất xứ, không phải C/O EUR.1. EU đã thông báo với Việt Nam rằng mình áp dụng cơ chế nhà xuất khẩu đăng ký (REX) theo khoản 1(c) Điều 15 Nghị định thư xuất xứ EVFTA - xác nhận tại Công văn 5575/TCHQ-GSQL ngày 21/08/2020. Thông tư 14/2026/TT-BCT vẫn liệt kê EUR.1 ở Điều 19.1.a vì lời văn hiệp định cho phép, nhưng đó không phải cách đang được dùng cho hàng xuất từ EU.
- Quy tắc phổ biến: chuyển đổi mã HS (CTC), hàm lượng giá trị khu vực, hoặc công đoạn gia công cụ thể tùy dòng hàng - tra Phụ lục quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) trước khi cam kết giá.
- Cộng gộp vải Hàn Quốc cho hàng dệt may xuất EU được chấp nhận theo quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BCT.
- Vận chuyển thẳng: quá cảnh nước thứ ba phải giữ nguyên trạng và có chứng từ không thay đổi xuất xứ.
Các bước hưởng thuế ưu đãi EVFTA
- 1Xác định mã HS 8 số
Dùng công cụ tra cứu HS của Avenir hoặc nhờ chuyên gia - mã sai thì mọi bước sau vô nghĩa.
- 2Đối chiếu thuế EVFTA vs MFN
Xem dòng EVFTA trên trang chi tiết mã. Nếu EVFTA thấp hơn, tính mức tiết kiệm trên trị giá lô hàng.
- 3Kiểm tra quy tắc xuất xứ (PSR)
Hàng phải đạt quy tắc cụ thể của dòng HS đó; yêu cầu nhà xuất khẩu EU xác nhận mã REX còn hiệu lực.
- 4Khai chứng từ xuất xứ trên tờ khai
Khai số tham chiếu REX/chứng từ tại thời điểm làm thủ tục; thiếu thì khai chậm nộp theo Thông tư 33/2023/TT-BTC.
- 5Lưu hồ sơ 5 năm
Chứng từ xuất xứ + hồ sơ vận tải phục vụ kiểm tra sau thông quan.
Rủi ro hậu kiểm & lỗi hay gặp
EVFTA cho nộp chứng từ xuất xứ muộn tối đa 2 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai (Thông tư 33/2023/TT-BTC) - quá hạn là mất quyền hoàn thuế chênh lệch.
Hải quan xác minh được mã REX qua hệ thống EU; sai là bị bác C/O, truy thu MFN + phạt khai sai theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP.
Chia lô/đóng lại bao bì ở nước thứ ba không có giám sát hải quan → mất điều kiện vận chuyển thẳng.
Câu hỏi thường gặp về EVFTA
Hàng EU vào Việt Nam có cần C/O form EUR.1 không?
Nộp chứng từ xuất xứ EVFTA muộn được không?
Thuế EVFTA năm 2026 tra ở đâu?
Sai xuất xứ EVFTA bị phạt thế nào?
Dành cho nhà xuất khẩu EU
Xuất hàng từ EU sang Việt Nam
Toàn bộ phần trên viết cho nhà nhập khẩu Việt Nam. Nếu bạn là nhà xuất khẩu phía EU, có ba câu quyết định người mua của bạn có thật sự được hưởng thuế ưu đãi hay không: pháp nhân nào được tính là nhà xuất khẩu, bạn được phát hành chứng từ xuất xứ loại nào, và hàng có giữ nguyên trạng trên đường đi không. Cả ba đều nằm trong Thông tư 14/2026/TT-BCT, hiệu lực từ 10/05/2026, thay thế Thông tư 11/2020/TT-BCT.
Chứng từ do nhà xuất khẩu đã đăng ký tại cơ sở dữ liệu điện tử của EU và đã được thông báo với Việt Nam phát hành. Đây là cách dùng phổ biến trên thực tế, và áp dụng cho lô hàng trị giá bất kỳ. Việc đăng ký do chính nhà xuất khẩu thực hiện với hải quan Nước thành viên EU nơi mình đặt trụ sở - không đại lý Việt Nam nào làm thay được.
Nhà xuất khẩu bất kỳ - đăng ký hay chưa - đều được tự chứng nhận xuất xứ cho lô hàng không quá 6.000 EUR. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định EU thì được làm với trị giá bất kỳ. Đây là cách để chạy lô hàng thử đầu tiên trong lúc hồ sơ đăng ký còn đang xử lý.
Có trong thông tư, nhưng KHÔNG phải cách đang được dùng. EU đã thông báo với Việt Nam rằng mình áp dụng cơ chế nhà xuất khẩu đăng ký theo khoản 1(c) Điều 15 Nghị định thư xuất xứ - xem Công văn 5575/TCHQ-GSQL ngày 21/08/2020. Đừng lên kế hoạch xin EUR.1 từ cơ quan EU cho lô hàng đi Việt Nam; bạn sẽ không xin được.
Pháp nhân nào là "nhà xuất khẩu"?
- Nhà xuất khẩu là cá nhân hoặc tổ chức có trụ sở tại Nước thành viên xuất khẩu, xuất hàng sang Nước thành viên kia, và CÓ KHẢ NĂNG CHỨNG MINH ĐƯỢC xuất xứ hàng hóa. Chứng minh được xuất xứ là một phần của định nghĩa, không phải chuyện tính sau.
- Nhà xuất khẩu có thể là nhà sản xuất hoặc người thực hiện thủ tục xuất khẩu - hai vai này không bắt buộc là cùng một công ty.
- Nhà xuất khẩu không nhất thiết là người bán phát hành hóa đơn. Hóa đơn bên thứ ba được cho phép rõ ràng, và người bán thậm chí được đặt trụ sở ngoài các nước thành viên EVFTA.
- EU là MỘT Nước thành viên duy nhất. Hàng sản xuất ở một quốc gia EU rồi xuất đi từ kho trung tâm đặt ở quốc gia EU khác không phải là bài toán cộng gộp - đó đơn giản là hàng có xuất xứ EU xuất khẩu từ EU.
Việc cần làm trước khi hàng rời EU
- 1Chốt pháp nhân nào đứng tên nhà xuất khẩu
Quyết định công ty sản xuất hay công ty làm thủ tục xuất khẩu sẽ phát hành chứng từ, và xác nhận pháp nhân đó chứng minh được xuất xứ khi bị yêu cầu. Chọn bên nào thì chính bên đó cần đăng ký (Điều 3.5).
- 2Kiểm tra quy tắc cụ thể mặt hàng cho dòng HS của bạn
Xuất xứ xét theo từng dòng hàng - chuyển đổi mã HS, hàm lượng giá trị, hoặc một công đoạn gia công được chỉ định. Xác nhận quy tắc cho mã 8 số trước khi chào giá miễn thuế cho người mua.
- 3Dùng đúng mẫu lời văn, đặt trên chứng từ thương mại
Lời văn khai báo lấy từ Phụ lục VI của thông tư, theo một trong các phiên bản ngôn ngữ được phép. Nó nằm trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác - KHÔNG được làm trên một mẫu riêng biệt. Viết tay thì phải bằng mực và chữ in hoa (Điều 24.2, 24.4).
- 4Đừng đặt lời văn lên vận đơn
Chứng từ vận tải như vận tải đơn hay vận đơn hàng không KHÔNG được coi là chứng từ thương mại cho mục đích này. Phiếu đóng gói, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu gửi hàng thì được (Điều 24.3).
- 5Ký tay, trừ khi thuộc diện được miễn
Chứng từ tự chứng nhận phải có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định EU được phép không ký, với điều kiện đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền nước mình văn bản cam kết chịu trách nhiệm toàn bộ về chứng từ (Điều 24.5).
- 6Canh thời hạn hiệu lực 12 tháng
Chứng từ chứng nhận xuất xứ có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày phát hành tại Nước thành viên xuất khẩu, và phải nộp cho hải quan Việt Nam trong thời hạn đó. Chứng từ cũng có thể phát hành sau khi xuất hàng, miễn là được xuất trình tại Việt Nam không muộn hơn 2 năm kể từ khi hàng vào lãnh thổ (Điều 26.1, Điều 24.6).
- 7Giữ hàng dưới giám sát hải quan ở mọi nước thứ ba
Nếu lô hàng quá cảnh hoặc lưu kho ngoài các nước thành viên EVFTA, chỉ được bảo quản, dán nhãn và đánh dấu; việc chia nhỏ lô hàng phải nằm dưới sự giám sát của hải quan nước chia lô. Ngoài phạm vi đó là mất xuất xứ (Điều 17).
- 8Lưu hồ sơ tối thiểu 3 năm
Nhà xuất khẩu lưu bản sao chứng từ tự chứng nhận và hồ sơ chứng minh xuất xứ ít nhất 3 năm, dưới hình thức tra cứu và in ra được (Điều 31, Điều 34). Đừng nhầm con số này với 5 năm mà người mua Việt Nam phải lưu hồ sơ hải quan theo Điều 18 Luật Hải quan 54/2014/QH13 - hai chủ thể khác nhau, hai đồng hồ khác nhau.