08/2023/TT-BCTPhụ lục VĐang hiệu lực · từ 16/05/2023

Máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá nhập khẩu — giấy phép của UBND cấp tỉnh

Hàng thuộc Phụ lục V 08/2023/TT-BCT: Doanh nghiệp đã có Giấy phép sản xuất thuốc lá hoặc chế biến nguyên liệu gửi 01 bộ hồ sơ mẫu Phụ lục 3 Thông tư 43/2023/TT-BCT tới UBND cấp tỉnh; trả lời trong 10 ngày làm việc. 55 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 08/2023/TT-BCT có hiệu lực từ 16/05/2023.

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Ban hành bởi Bộ Công Thương, hiệu lực từ 16/05/2023.

Cách viết trên biểu thuế

  • Mã HS MMTB chuyên ngành thuốc lá (08/2023/TT-BCT - PL5)

Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.

Rà soát 16/08/202614/55 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
5514 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
16/05/2023Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Giấy phép nhập khẩuThay thế 41/2019/TT-BCT (Phụ lục VII)

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Phụ lục V thì phải làm gì

Doanh nghiệp đã có Giấy phép sản xuất thuốc lá hoặc chế biến nguyên liệu gửi 01 bộ hồ sơ mẫu Phụ lục 3 Thông tư 43/2023/TT-BCT tới UBND cấp tỉnh; trả lời trong 10 ngày làm việc.

Trùng mã HS chưa đủ — phải trùng cả tên thiết bị trong 55 dòng

Cả phụ lục chỉ dùng 4 mã (8478.10.10, 8478.90.00, 8423.20.10, 8422.40.00), trong đó 8478.90.00 và 8423.20.10 là những mã rất rộng của biểu thuế. Hàng mang đúng mã nhưng không phải một trong 55 thiết bị được kể tên thì KHÔNG phải máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá theo phụ lục này. Đọc bảng theo tên thiết bị, đừng đọc theo mã.

Không có giấy phép thuốc lá thì không có bộ hồ sơ nào để nộp

Hồ sơ bắt buộc kèm bản sao Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Doanh nghiệp thương mại thuần túy không thuộc diện được đề nghị — đây là hạn chế chủ thể, không phải một thủ tục khó xin. Phụ lục V mục XI của Nghị định 146/2025/NĐ-CP cũng không in bất kỳ trường hợp miễn nào, nên đừng tìm đường miễn trừ.

Nộp ở tỉnh, không phải Cục Công nghiệp — và mốc 01/3/2027

Từ 01/7/2025 hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trả lời trong 10 ngày làm việc. Mọi hướng dẫn còn ghi "Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương", kể cả Thông tư 43/2023/TT-BCT và chính mẫu đơn Phụ lục 3, đều đã lạc hậu về NƠI NỘP — mẫu đơn thì vẫn dùng. Phân cấp này có thời hạn: Nghị định 146/2025/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/3/2027, sau đó thẩm quyền trở lại Bộ Công Thương nếu không có văn bản mới.

Danh mục mã HS

55 dòng của Phụ lục V, chép nguyên văn

Chép nguyên văn theo thứ tự của phụ lục. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

Hiển thị 55/55 dòng
Mã HSTên hàng
Nhóm 84.78
8478.10.10I. Dây chuyền chế biến nguyên liệu lá thuốc lá
8478.90.001. Máy cắt đầu láÔ mã gộp dọc, phủ 5 dòng: từ "1. Máy cắt đầu lá" đến "5. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện lá"
8478.90.001. Xy lanh làm ẩm cọng lần 1Ô mã gộp dọc, phủ 6 dòng: từ "1. Xy lanh làm ẩm cọng lần 1" đến "6. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện cọng"
8478.10.10II. Dây chuyền chế biến sợi thuốc lá
8478.90.001. Thiết bị hấp chân khôngÔ mã gộp dọc, phủ 10 dòng: từ "1. Thiết bị hấp chân không" đến "10. Thiết bị phân ly sợi"
8478.90.001. Máy tước cọngÔ mã gộp dọc, phủ 10 dòng: từ "1. Máy tước cọng" đến "10. Hầm ủ cọng (xy lô ủ sợi cọng)"
8478.90.001. Thiết bị phun hươngÔ mã gộp dọc, phủ 3 dòng: từ "1. Thiết bị phun hương" đến "3. Hệ thống vận chuyển sợi thuốc lá đến máy cuốn điếu (bằng khí động học hoặc cơ học)"
8478.10.10III. Dây chuyền chế biến thuốc lá tấm và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất các sản phẩm thuốc lá
8478.10.10IV. Máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá điếu
8478.90.001. Máy cuốn điếuÔ mã CHỈ phủ đúng dòng này — xem ghi chú bất thường ở đầu file
8478.90.001. Máy đóng baoÔ mã gộp dọc, phủ 4 dòng: từ "1. Máy đóng bao" đến "4. Máy đóng bóng kính tút"
A. Công đoạn chế biến láDòng tiêu đề mục — bản gốc để trống ô mã
2. Xy lanh làm ẩm
3. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)
4. Máy sấy lá (sấy, làm nguội, làm dịu)
5. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện lá
B. Công đoạn chế biến cọngDòng tiêu đề mục — bản gốc để trống ô mã
2. Xy lanh làm ẩm cọng lần 2
3. Hệ thống tước cọng, tách lá
4. Máy sấy cọng (sấy, làm nguội, làm dịu)
5. Máy phân loại, làm sạch cọng
6. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện cọng
A. Công đoạn láDòng tiêu đề mục — bản gốc để trống ô mã
2. Máy cắt kiện lá
3. Xy lanh làm ẩm lá
4. Xy lanh gia liệu
5. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)
6. Thiết bị dò kim loại
7. Máy thái lá
8. Thiết bị trương nở sợi
9. Thiết bị sấy
10. Thiết bị phân ly sợi
B. Công đoạn cọngDòng tiêu đề mục — bản gốc để trống ô mã
2. Thiết bị gia ẩm cọng lần 1
3. Hầm ủ cọng (xy lô trữ và ủ cọng)
4. Thiết bị gia ẩm cọng lần 2
5. Thiết bị cán cọng
6. Máy thái cọng
7. Thiết bị trương nở cọng
8. Thiết bị sấy cọng
9. Thiết bị phân ly cọng
10. Hầm ủ cọng (xy lô ủ sợi cọng)
C. Công đoạn phối trộn sợiDòng tiêu đề mục — bản gốc để trống ô mã
2. Hầm ủ sợi (xy lô ủ sợi)
3. Hệ thống vận chuyển sợi thuốc lá đến máy cuốn điếu (bằng khí động học hoặc cơ học)
A. Công đoạn cuốn điếu - ghép đầu lọcDòng tiêu đề mục — bản gốc để trống ô mã
2. Máy ghép đầu lọcÔ mã gộp dọc phủ dòng này và "3. Máy nạp khay", bản gốc để TRỐNG ô đó
3. Máy nạp khay
B. Công đoạn đóng baoDòng tiêu đề mục — bản gốc để trống ô mã
2. Máy đóng bóng kính bao
3. Máy đóng tút
4. Máy đóng bóng kính tút
Nhóm 84.23
8423.20.1011. Hệ thống các cân định lượng
8423.20.1011. Hệ thống các cân định lượng
Nhóm 84.22
8422.40.005. Máy đóng thùng carton

Nguồn: Phụ lục V, 08/2023/TT-BCT. Rà soát 16/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Một mặt hàng thuộc danh mục khi tên thiết bị khớp một trong 55 dòng — bốn mã HS của phụ lục rộng hơn nhiều so với những gì phụ lục điều chỉnh, nên riêng mã trùng chưa đủ kết luận. Nghĩa vụ nền là khoản 2 Điều 34 Nghị định 67/2013/NĐ-CP về cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá. Ranh giới của nghĩa vụ KHÔNG phải là một danh sách miễn trừ: Phụ lục V mục XI Nghị định 146/2025/NĐ-CP không in trường hợp miễn nào. Thứ giới hạn nghĩa vụ là (a) phạm vi của chính 55 dòng này và (b) ĐIỀU KIỆN CHỦ THỂ — hồ sơ bắt buộc có bản sao Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, nên doanh nghiệp chưa có giấy phép đó không có cửa nộp hồ sơ. Đây là hạn chế chủ thể, không phải miễn trừ. ⚠️ MỐC 01/3/2027: thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là do phân cấp CÓ THỜI HẠN. Điều 60 khoản 2 Nghị định 146/2025/NĐ-CP: "Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027" (trừ trường hợp được kéo dài hoặc được văn bản khác thay). Từ mốc đó, nếu không có văn bản mới, thẩm quyền trở lại Bộ Công Thương.

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. 16/05/2023

    08/2023/TT-BCT có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này. 41/2019/TT-BCT (Phụ lục VII) bị bãi bỏ.

Cơ quan phụ tráchỦy ban nhân dân cấp tỉnh (từ 01/7/2025). Nguyên văn Điều 18 khoản 11 Nghị định 146/2025/NĐ-CP: "Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện." Phân cấp này hết hiệu lực 01/3/2027 theo Điều 60 khoản 2.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Phụ lục V 08/2023/TT-BCT

Phụ lục V Thông tư 08/2023/TT-BCT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Phụ lục V — Danh mục chi tiết theo mã HS đối với máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, thay thế Phụ lục VII của Thông tư 41/2019/TT-BCT (khoản 3 Điều 2). Bảng có đúng hai cột (Mã hàng, Mô tả hàng hóa) và 55 dòng, chia bốn mục: I. Dây chuyền chế biến nguyên liệu lá thuốc lá; II. Dây chuyền chế biến sợi thuốc lá; III. Dây chuyền chế biến thuốc lá tấm và các chế phẩm thay thế khác; IV. Máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá điếu. ĐẶC ĐIỂM PHẢI BIẾT TRƯỚC KHI ĐỌC BẢNG: cột Mã hàng chỉ in 14 ô trên 55 dòng, và chỉ có 4 mã khác nhau — 8478.10.10, 8478.90.00, 8423.20.10 và 8422.40.00. 41 dòng còn lại là tên công đoạn hoặc tên thiết bị nằm trong một ô mã gộp dọc phía trên, hoặc là dòng tiêu đề mục mà bản gốc để trống ô mã. Bảng trông thưa mã là do BẢN GỐC in như vậy, không phải do chép thiếu.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục V Thông tư 08/2023/TT-BCT?
Một mặt hàng thuộc danh mục khi tên thiết bị khớp một trong 55 dòng — bốn mã HS của phụ lục rộng hơn nhiều so với những gì phụ lục điều chỉnh, nên riêng mã trùng chưa đủ kết luận. Nghĩa vụ nền là khoản 2 Điều 34 Nghị định 67/2013/NĐ-CP về cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá. Ranh giới của nghĩa vụ KHÔNG phải là một danh sách miễn trừ: Phụ lục V mục XI Nghị định 146/2025/NĐ-CP không in trường hợp miễn nào. Thứ giới hạn nghĩa vụ là (a) phạm vi của chính 55 dòng này và (b) ĐIỀU KIỆN CHỦ THỂ — hồ sơ bắt buộc có bản sao Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá hoặc Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, nên doanh nghiệp chưa có giấy phép đó không có cửa nộp hồ sơ. Đây là hạn chế chủ thể, không phải miễn trừ. ⚠️ MỐC 01/3/2027: thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là do phân cấp CÓ THỜI HẠN. Điều 60 khoản 2 Nghị định 146/2025/NĐ-CP: "Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027" (trừ trường hợp được kéo dài hoặc được văn bản khác thay). Từ mốc đó, nếu không có văn bản mới, thẩm quyền trở lại Bộ Công Thương.
Thủ tục giấy phép nhập khẩu gồm những bước nào?
1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm ba thứ theo Phụ lục V mục XI điểm 1 Nghị định 146/2025/NĐ-CP: đơn đề nghị nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá theo mẫu Phụ lục 3 Thông tư số 43/2023/TT-BCT; bản sao Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá; văn bản đồng ý chủ trương đầu tư, dự án và các văn bản phê duyệt liên quan (nếu có). Điểm 2 cùng mục: "Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có văn bản trả lời doanh nghiệp, trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do." ⚠️ NƠI NỘP ĐÃ ĐỔI, MẪU ĐƠN THÌ CHƯA: khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2023/TT-BCT vẫn ghi "Doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá gửi đơn đăng ký theo mẫu Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này về Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương", và chính mẫu Phụ lục 3 vẫn in dòng "Kính gửi: Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương". Câu đó đúng tới 30/6/2025 và nay đã lạc hậu — vẫn dùng mẫu đơn ấy, nhưng nộp về tỉnh. — Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (từ 01/7/2025). Nguyên văn Điều 18 khoản 11 Nghị định 146/2025/NĐ-CP: "Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện." Phân cấp này hết hiệu lực 01/3/2027 theo Điều 60 khoản 2.
Thông tư 08/2023/TT-BCT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2023-05-16. Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-16.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục V 08/2023/TT-BCT, rà soát ngày 16/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Giấy phép nhập khẩu
từ 16/05/2023