31/2026/QĐ-TTgDanh mục kèm theo Quyết địnhĐang hiệu lực · từ 14/08/2026

12 nhóm hàng nhập khẩu phải mở tờ khai tại cửa khẩu nhập

Hàng thuộc Danh mục kèm theo Quyết định 31/2026/QĐ-TTg: Mở tờ khai tại hải quan cửa khẩu nhập, không phải nộp thêm hồ sơ hay xin phép ai. Lô chung vận đơn có lẫn hàng trong danh mục thì cả lô phải làm tại cửa khẩu nhập. 68 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 31/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ 14/08/2026.

Ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập. Ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ, hiệu lực từ 14/08/2026.

Rà soát 07/08/202636/68 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
6836 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
14/08/2026Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Thủ tục tại cửa khẩu nhậpThay thế 23/2019/QĐ-TTg

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Danh mục kèm theo Quyết định thì phải làm gì

Mở tờ khai tại hải quan cửa khẩu nhập, không phải nộp thêm hồ sơ hay xin phép ai. Lô chung vận đơn có lẫn hàng trong danh mục thì cả lô phải làm tại cửa khẩu nhập.

Ngoài danh mục thì tự do chọn nơi mở tờ khai

Đây là danh mục RÀNG BUỘC, không phải danh mục cho phép: hàng KHÔNG thuộc 12 nhóm này vẫn được làm thủ tục hải quan ở địa điểm ngoài cửa khẩu nhập theo quy định chung. Đừng đọc ngược thành "chỉ hàng trong danh mục mới được nhập" — danh mục không nói gì về quyền nhập khẩu.

Chung vận đơn thì CẢ LÔ bị kéo về cửa khẩu nhập

Khoản 2 Điều 3: lô hàng có nhiều chủng loại, vừa thuộc vừa không thuộc Danh mục, mà đi CHUNG VẬN ĐƠN thì phải làm thủ tục tại hải quan cửa khẩu nhập. Chỉ cần một mặt hàng thuộc danh mục là cả vận đơn mất quyền chuyển cửa khẩu — đây là chỗ hay vỡ kế hoạch vận chuyển nội địa nhất.

Gia công, sản xuất xuất khẩu, kho ngoại quan vẫn được chuyển cửa khẩu

Khoản 3 Điều 3 giữ 12 lối ra: hàng phục vụ gia công, sản xuất tiêu dùng trong nước, sản xuất xuất khẩu và chế xuất được làm thủ tục tại hải quan nơi có trụ sở hoặc cơ sở sản xuất; hàng vào khu phi thuế quan, kho ngoại quan làm tại hải quan quản lý khu đó; máy móc, vật tư xây dựng nhà máy làm tại hải quan nơi có công trình; cùng hàng miễn thuế, cứu trợ khẩn cấp, quốc phòng an ninh, xăng dầu vào kho đủ điều kiện, hàng gom container lẻ và hàng chuyển phát nhanh.

Danh mục mã HS

68 dòng của Danh mục kèm theo Quyết định, chép nguyên văn

Nhóm theo chương của biểu thuế. Mã 8 số áp dụng đúng mã đó; dòng phủ cả một nhóm được đánh dấu riêng. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề của phụ lục — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

36 mã · 68 dòng · 14 chương
24Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến3 mã
24 Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến
Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm
2401Cả nhóm 4 sốLá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá
2402Cả nhóm 4 sốXì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá
2403Cả nhóm 4 sốLá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá “thuần nhất” hoặc thuốc lá “hoàn nguyên”; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá
Rượu
22Đồ uống, rượu và giấm6 mã
22 Đồ uống, rượu và giấm
2204Cả nhóm 4 sốRượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09
2205Cả nhóm 4 sốRượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương liệu từ thảo mộc hoặc chất thơm
2206Cả nhóm 4 sốĐồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo, vang lê, vang mật ong, rượu sa kê); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi tiết hay ghi ở nơi khác
2207Cả nhóm 4 sốCồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn từ 80% trở lên tính theo thể tích; etylic và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ
2208Cả nhóm 4 sốCồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác
2203Cả nhóm 4 sốBia sản xuất từ malt
87Xe (trừ phương tiện đường sắt) và các bộ phận, phụ tùng1 mã
87 Xe (trừ phương tiện đường sắt) và các bộ phận, phụ tùng
87028703Cả nhóm 4 sốXe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi
Máy bay, du thuyền
88Phương tiện bay, tàu vũ trụ và các bộ phận1 mã
88 Phương tiện bay, tàu vũ trụ và các bộ phận
8802.20.108802.30.108802.40.103 mãMáy bay
89Tàu thủy, thuyền và các kết cấu nổi2 mã
89 Tàu thủy, thuyền và các kết cấu nổi
890110Cả nhóm 6 sốTàu thủy chở khách, thuyền, xuồng du lịch và các tàu thuyền tương tự được thiết kế chủ yếu để vận chuyển người; phà các loại
8903Cả nhóm 4 sốDu thuyền hạng nhẹ và các loại tàu thuyền khác phục vụ nghỉ ngơi, giải trí hoặc thể thao; thuyền dùng mái chèo và canô
Xăng các loại
27Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và sản phẩm chưng cất, các chất chứa bi-tum và sáp khoáng2 mã
27 Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và sản phẩm chưng cất, các chất chứa bi-tum và sáp khoáng
2710.12.212710.12.222710.12.232710.12.242710.12.252710.12.262710.12.272710.12.282710.12.299 mãXăng động cơ, không pha chì
2710.12.312710.12.39Xăng máy bay, trừ loại sử dụng làm nhiên liệu máy bay phản lực
84Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí cùng các bộ phận1 mã
84 Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí cùng các bộ phận
8415Cả nhóm 4 sốMáy điều hòa không khí, có công suất từ 90.000 BTU trở xuống
95Đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ thể thao cùng các bộ phận và phụ kiện1 mã
95 Đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ thể thao cùng các bộ phận và phụ kiện
9504.40.00Bộ bài
48Giấy, bìa và các sản phẩm bằng bột giấy, giấy, bìa1 mã
48 Giấy, bìa và các sản phẩm bằng bột giấy, giấy, bìa
4823.90.92Giấy vàng mã
Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp theo Danh mục do Bộ Công Thương quy định
Tiền chất thuốc nổ
31Phân bón4 mã
31 Phân bón
3102.30.00Amoni nitrat (NH4 NO3) ≥ 98,5% trừ dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg
3105.10.90Amoni nitrat (NH4 NO3) ≥ 98,5% dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg
3102.50.00Natri Nitrat (NaNO3) ≥ 98,5% trừ dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg
3105.10.90Natri Nitrat (NaNO3) ≥ 98,5% ở dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg
29Hóa chất hữu cơ1 mã
29 Hóa chất hữu cơ
2904.20.90Nitro Metan (CH3NO2) ≥ 96%
28Hóa chất vô cơ và các hợp chất của kim loại quý, kim loại đất hiếm, nguyên tố phóng xạ4 mã
28 Hóa chất vô cơ và các hợp chất của kim loại quý, kim loại đất hiếm, nguyên tố phóng xạ
2834.21.00Kali Nitrat (KNO3) ≥ 98,5%
2829.11.00Natri Clorat (NaClO3) ≥ 84,0%
2829.19.00Kali Clorat (KClO3) ≥ 98,5%
2829.90.90Kali Perclorat (KClO4) ≥ 98,5%
Vật liệu nổ công nghiệp (thuốc nổ công nghiệp, mồi nổ, kíp nổ, dây nổ, hạt nổ, dây LIL các loại)
36Chất nổ, sản phẩm pháo, diêm, hợp kim tự cháy và các chế phẩm dễ cháy8 mã
36 Chất nổ, sản phẩm pháo, diêm, hợp kim tự cháy và các chế phẩm dễ cháy
3603.40.00Kíp nổ đốt số 8
3603.60.00Kíp nổ điện số 8
Kíp nổ điện vi sai
Kíp nổ điện vi sai an toàn
3603.40.00Kíp nổ vi sai an toàn Carrick-8
Kíp nổ vi sai phi điện
Kíp vi sai phi điện MS 15 số
Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP
Kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí Mêtan
3603.60.00Kíp nổ điện tử Uni tronic 600 (3603.60.00 - mô tả hàng hoá là kíp nổ điện tử)
3603.10.00Dây cháy chậm công nghiệp
3603.20.00Dây dẫn tín hiệu nổ
Dây nổ chịu nước 5, 6, 10, 12, 40, 70 (g/m)
Dây nổ thường
Dây dẫn tín hiệu Conectadets
3602.00.00Thuốc nổ amonit AD1
Thuốc nổ TNP1
Thuốc nổ Anfo
Thuốc nổ Anfo chịu nước
Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên
Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên
Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ
Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng
Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ
Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói
Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp
3602.00.00Thuốc nổ Senatel Powersplit
Hexogen (G, DX, T4, Cyclotrimethylen - Trinitramin) Công thức hóa học: C3H6N6O6; C6H2N6N3(NO2)3.
Trinitrotoluen (TNT) Công thức hóa học: C6H2(NO2)3CH3.
Octogen (HMX - Cyclotetramethylene tetratrramine, Homocyclonit) Công thức hóa học: C4H8N8O8.
Pentrit (Pentaerythrol - Tetranitrate, Tetranitro pentaeritrit, Corpent, PENT hoặc TEN) Công thức hóa học: C(CH2ONO2)4; C5H8(ONO2).
Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh do Chính phủ ban hành
Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có cảnh báo về nguy cơ dịch bệnh theo thông báo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
96Các mặt hàng khác chưa được phân loại ở nơi khác1 mã
96 Các mặt hàng khác chưa được phân loại ở nơi khác
9603.90.10Mìn phá đá quá cỡ

Nguồn: Danh mục kèm theo Quyết định, 31/2026/QĐ-TTg. Rà soát 07/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Khoản 2 Điều 3: khi một lô hàng có nhiều chủng loại vừa thuộc vừa không thuộc Danh mục mà CHUNG VẬN ĐƠN thì cả lô phải làm thủ tục tại hải quan cửa khẩu nhập. Khoản 3 Điều 3 mở 12 trường hợp người khai được CHỌN làm thủ tục ngoài cửa khẩu nhập, gồm: thiết bị, máy móc, vật tư nhập để xây dựng nhà máy, công trình; hàng phục vụ gia công, sản xuất tiêu dùng trong nước, sản xuất xuất khẩu và chế xuất; hàng đưa vào khu phi thuế quan, kho ngoại quan; hàng bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng cứu trợ khẩn cấp; hàng chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng; xăng các loại nhập vào kho xăng dầu đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan; hàng đóng chung container đưa về địa điểm thu gom hàng lẻ; hàng gửi qua bưu chính, chuyển phát nhanh; hàng làm thủ tục tại cảng cạn ICD Mỹ Đình và cảng cạn Long Biên; và các trường hợp khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4 định nghĩa cửa khẩu nhập theo phương thức vận tải: đường biển và hàng không là cảng nơi dỡ hàng hoặc cảng ghi trên vận đơn; đường sắt là ga liên vận quốc tế ở biên giới; đường bộ và đường sông là cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính; riêng vận đơn ghi cảng đích ICD Phước Long thì cửa khẩu nhập là ICD Phước Long.

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. Trước 14/08/2026

    Áp dụng từ 14/8/2026, thay Quyết định 23/2019/QĐ-TTg

    Khoản 1 Điều 5: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 14/8/2026 và thay thế Quyết định số 23/2019/QĐ-TTg ngày 27/6/2019. Trước ngày đó, danh mục đang áp dụng vẫn là danh mục của Quyết định 23/2019/QĐ-TTg (14 nhóm). Khoản 2 Điều 5 giao Bộ Tài chính chủ trì rà soát và báo cáo Thủ tướng Chính phủ sửa đổi danh mục theo tình hình xuất nhập khẩu từng thời kỳ.

  2. 14/08/2026

    31/2026/QĐ-TTg có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này. 23/2019/QĐ-TTg bị bãi bỏ.

Cơ quan phụ tráchCơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập xác định theo Điều 4. Khoản 2 Điều 5 giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ quản lý chuyên ngành theo dõi, rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Danh mục kèm theo Quyết định 31/2026/QĐ-TTg

Danh mục kèm theo Quyết định Thông tư 31/2026/QĐ-TTg áp dụng cho những mặt hàng nào?
Danh mục ban hành kèm Quyết định 31/2026/QĐ-TTg, 68 dòng bảng gom trong 12 số thứ tự: 1. thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm từ cây thuốc lá — 2. rượu — 3. bia sản xuất từ malt — 4. xe ô tô chở người dưới 16 chỗ — 5. máy bay, du thuyền — 6. xăng các loại — 7. máy điều hòa không khí công suất từ 90.000 BTU trở xuống — 8. bộ bài — 9. giấy vàng mã — 10. tiền chất thuốc nổ và vật liệu nổ công nghiệp — 11. hàng hóa có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh do Chính phủ ban hành — 12. hàng nhập từ quốc gia, vùng lãnh thổ có cảnh báo nguy cơ dịch bệnh. Quyết định thay thế Quyết định 23/2019/QĐ-TTg, giảm từ 14 nhóm xuống 12.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Danh mục kèm theo Quyết định Thông tư 31/2026/QĐ-TTg?
Khoản 2 Điều 3: khi một lô hàng có nhiều chủng loại vừa thuộc vừa không thuộc Danh mục mà CHUNG VẬN ĐƠN thì cả lô phải làm thủ tục tại hải quan cửa khẩu nhập. Khoản 3 Điều 3 mở 12 trường hợp người khai được CHỌN làm thủ tục ngoài cửa khẩu nhập, gồm: thiết bị, máy móc, vật tư nhập để xây dựng nhà máy, công trình; hàng phục vụ gia công, sản xuất tiêu dùng trong nước, sản xuất xuất khẩu và chế xuất; hàng đưa vào khu phi thuế quan, kho ngoại quan; hàng bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng cứu trợ khẩn cấp; hàng chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng; xăng các loại nhập vào kho xăng dầu đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan; hàng đóng chung container đưa về địa điểm thu gom hàng lẻ; hàng gửi qua bưu chính, chuyển phát nhanh; hàng làm thủ tục tại cảng cạn ICD Mỹ Đình và cảng cạn Long Biên; và các trường hợp khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4 định nghĩa cửa khẩu nhập theo phương thức vận tải: đường biển và hàng không là cảng nơi dỡ hàng hoặc cảng ghi trên vận đơn; đường sắt là ga liên vận quốc tế ở biên giới; đường bộ và đường sông là cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính; riêng vận đơn ghi cảng đích ICD Phước Long thì cửa khẩu nhập là ICD Phước Long.
Thủ tục phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập gồm những bước nào?
1. Mở tờ khai hải quan tại đơn vị hải quan quản lý cửa khẩu nhập của lô hàng — cảng biển hoặc cảng hàng không nơi dỡ hàng, ga đường sắt liên vận quốc tế, hoặc cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính tùy phương thức vận tải. Không có hồ sơ nào phải nộp thêm và không có cơ quan nào cấp phép: nghĩa vụ duy nhất là mở tờ khai ĐÚNG NƠI. Nếu lô hàng rơi vào một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 3 thì được chọn làm thủ tục ngoài cửa khẩu nhập. — Cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập xác định theo Điều 4. Khoản 2 Điều 5 giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ quản lý chuyên ngành theo dõi, rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Thông tư 31/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2026-08-14. Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-07.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Danh mục kèm theo Quyết định 31/2026/QĐ-TTg, rà soát ngày 07/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Thủ tục tại cửa khẩu nhập
từ 14/08/2026