Mã HS Chương 43 – Da lông và da lông nhân tạo cùng các sản phẩm làm từ chúng
Danh mục 21 mã HS thuộc Chương 43 (Da · Lông thú). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.
Chương 43 gồm da lông và da lông nhân tạo cùng các sản phẩm làm từ chúng: da lông thú sống, da lông đã thuộc, áo lông và phụ kiện làm từ lông thú. Khi tra mã HS Chương 43, cần phân biệt da lông tự nhiên với da lông nhân tạo và xác định mức độ gia công để áp đúng nhóm. Da lông từ các loài động vật hoang dã, nguy cấp thuộc diện quản lý CITES, cần giấy phép trước khi nhập khẩu. Tra mã chính xác để xác định thuế suất MFN, ưu đãi FTA, VAT và thủ tục CITES, kiểm dịch áp dụng.
Cách đọc mã HS trong Chương 43
Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 4301 là “Da lông sống (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác, thích hợp cho việc thuộc da lông), trừ da sống trong nhóm 41.01, 41.02 hoặc 41.03”, trong đó 4301 là Da lông sống (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác, thích hợp cho việc thuộc da lông), trừ da sống trong nhóm 41.01, 41.02 hoặc 41.03. Hai số đầu (43) là chương, bốn số đầu (4301) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.
Không chắc mã HS nào trong Chương 43 đúng cho hàng của bạn?
Gửi mô tả lô hàng, chuyên gia Avenir chốt mã HS và báo giá thủ tục miễn phí.
Danh mục mã HS theo nhóm
4301Da lông sống (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác, thích hợp cho việc thuộc da lông), trừ da sống trong nhóm 41.01, 41.02 hoặc 41.036 mã
4302Da lông đã thuộc hoặc chuội (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác), đã hoặc chưa ghép nối (không có thêm các vật liệu phụ trợ khác) trừ loại thuộc nhóm 43.035 mã
4303Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông5 mã
4304Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo5 mã
Chú giải pháp lý Chương 43
Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.
Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo
1. Trong toàn bộ Danh mục những nội dung liên quan đến “da lông”, trừ da lông sống thuộc nhóm 43.01, áp dụng cho da sống còn lông của các loài động vật, đã thuộc hoặc chuội. 2. Chương này không bao gồm: (a) Da chim hoặc các phần của da chim, có lông vũ hoặc lông tơ (nhóm 05.05 hoặc 67.01); (b) Da sống, còn lông, thuộc Chương 41 (xem Chú giải 1(c) Chương đó); (c) Găng tay, găng hở ngón và găng bao tay, bằng da thuộc và da lông hoặc bằng da thuộc và da lông nhân tạo (nhóm 42.03); (d) Các mặt hàng thuộc Chương 64; (e) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 65; hoặc (f) Các mặt hàng thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao). 3. Nhóm 43.03 kể cả da lông và các phần da lông, được ghép cùng với vật liệu khác, và da lông và các phần da lông, được may lại với nhau tạo thành quần áo hoặc các chi tiết hoặc phụ trợ quần áo hoặc dưới dạng sản phẩm khác. 4. Hàng may mặc và phụ trợ quần áo (trừ các sản phẩm mà phần Chú giải 2 đã loại trừ) được lót bằng da lông hoặc da lông nhân tạo hoặc ở mặt ngoài được đính da lông hoặc da lông nhân tạo trừ đồ trang trí thuần túy được xếp vào nhóm 43.03 hoặc 43.04 tùy theo từng trường hợp. 5. Trong toàn bộ Danh mục cụm từ “da lông nhân tạo” là loại giả da lông gồm lông cừu, lông động vật hoặc các loại sợi khác được gắn hoặc may lên da thuộc, lên vải dệt hoặc lên các loại vật liệu khác, nhưng không bao gồm giả da lông làm bằng cách dệt thoi hoặc dệt kim (thông thường, thuộc nhóm 58.01 hoặc 60.01).
Câu hỏi thường gặp về Chương 43
Chương 43 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Nhập khẩu da lông thú Chương 43 có cần giấy phép CITES không?
Khi tra mã HS Chương 43 cần lưu ý điều gì?
Avenir Logistics
Chưa chắc mã nào đúng? Avenir rà soát + báo giá thủ tục miễn phí
Gửi mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir chốt mã HS và báo giá trọn gói, miễn phí.
Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.