Xe và phương tiện phải chứng nhận ATKT & BVMT TRƯỚC thông quan
Hàng thuộc Phụ lục I 12/2022/TT-BGTVT: Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường TRƯỚC thông quan (hàng sản xuất, lắp ráp: trước khi đưa ra thị trường). Đối lập với Phụ lục II vốn chứng nhận sau thông quan. 22 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 12/2022/TT-BGTVT đã được thay bởi 49/2026/TT-BXD từ 01/07/2026; lô hàng mới áp dụng danh mục kế nhiệm.
Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. Ban hành bởi Bộ Giao thông vận tải, áp dụng từ 15/08/2022 đến 01/07/2026.
Cách viết trên biểu thuế
- HHNK phải chứng nhận trước khi thông quan (12/2022/TT-BGTVT PL1)
- Chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT trước TQ (12/2022/TT-BGTVT và 62/2024/TT-BGTVT)
Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.
- Số dòng phụ lục
- 2218 dòng có mã HS
- Hiệu lực từ
- 15/08/2022
- Hết hiệu lực từ
- 01/07/202649/2026/TT-BXD
- Nghĩa vụ
- Chứng nhận ATKT & BVMT
Danh mục này đã hết hiệu lực
12/2022/TT-BGTVT đã được thay thế bởi 49/2026/TT-BXD từ 2026-07-01. Bảng dưới đây giữ lại để tra cứu lịch sử và đối chiếu hồ sơ đã làm trước ngày đó — không dùng làm căn cứ cho lô hàng mới.
Danh mục hiện hành cần đối chiếu: Phụ lục I — rủi ro cao 49/2026/TT-BXD
Kết luận nhanh
Hàng thuộc Phụ lục I thì phải làm gì
Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường TRƯỚC thông quan (hàng sản xuất, lắp ráp: trước khi đưa ra thị trường). Đối lập với Phụ lục II vốn chứng nhận sau thông quan.
Lưu ý: 12/2022/TT-BGTVT đã được thay thế bởi 49/2026/TT-BXD từ 01/07/2026. Nội dung dưới đây là nghĩa vụ khi văn bản còn hiệu lực, giữ lại để đối chiếu hồ sơ đã làm trước ngày đó.
- Đăng ký chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước khi thông quan, theo QCVN ghi ở cấp nhóm của phụ lục và văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh từng lĩnh vực. Khoản 3 Điều 3 — khoản từng chỉ định Cục Đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy — đã bị Thông tư 62/2024/TT-BGTVT bãi bỏ từ 15/02/2025, nên từ đó Thông tư không còn tự chỉ định cơ quan tiếp nhận cho Phụ lục I. Văn bản kế nhiệm 49/2026/TT-BXD cũng không nêu tên cơ quan nào, chỉ nói "cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận". — Cục Đăng kiểm Việt Nam (từ 01/03/2025 thuộc Bộ Xây dựng sau khi Bộ Giao thông vận tải sáp nhập, theo Nghị định 33/2025/NĐ-CP)
Danh mục mã HS
22 dòng của Phụ lục I, chép nguyên văn
Nhóm theo chương của biểu thuế. Mã 8 số áp dụng đúng mã đó; dòng phủ cả một nhóm được đánh dấu riêng. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề của phụ lục — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.
87Xe (trừ phương tiện đường sắt) và các bộ phận, phụ tùng17 mã
| I. Lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ | |
| Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moócNhóm A. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 09:2024/BGTVTQCVN 10:2024/BGTVTQCVN 11:2024/BGTVTQCVN 82:2024/BGTVTQCVN 109:2024/BGTVT | |
| 870121870122870123870124870129Cả nhóm 6 số5 mã | Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi rơ moóc) |
| 8702Cả nhóm 4 số | Ô tô khách (loại chở 10 người trở lên, kể cả lái xe) |
| 8703Cả nhóm 4 số | Ô tô con; Ô tô cứu thương; Ô tô được thiết kế chủ yếu để chở người (loại chở dưới 10 người kể cả lái xe) loại khác (thuộc nhóm 87.03) |
| 8704Cả nhóm 4 số | Ô tô tải tự đổ; Ô tô tải kể cả ô tô tải VAN; Ô tô tải đông lạnh; Ô tô chở rác; Ô tô xi téc; Ô tô chở xi măng rời; Ô tô chở bùn; Ô tô chở hàng loại khác (thuộc nhóm 87.04) |
| 8705.10.00 | Ô tô cần cẩu |
| 8705.30.00 | Ô tô chữa cháy |
| 8705.40.00 | Ô tô trộn và vận chuyển bê tông |
| 8705.90.50 | Ô tô quét đường; Ô tô xi téc phun nước; Ô tô hút chất thải (dùng để hút bùn hoặc hút bể phốt) |
| 8705.90.60 | Ô tô điều chế chất nổ di động |
| 8705.20.00 | Ô tô khoan |
| 8705.90.90 | Ô tô cứu hộ; Ô tô chuyên dùng loại khác (thuộc nhóm 87.05) |
| 8706Cả nhóm 4 số | Ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ) dùng cho xe có động cơ (thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05). |
| 8716.31.00 | Sơ mi rơ moóc xi téc |
| 8716.39.918716.39.99 | Rơ moóc tải; Sơ mi rơ moóc tải |
| 8716.40.00 | Rơ moóc chuyên dùng; Sơ mi rơ moóc chuyên dùng (thuộc nhóm 87.16) |
| Xe mô tô, xe gắn máyNhóm B. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 14:2024/BGTVTQCVN 77:2024/BGTVTQCVN 04:2024/BGTVT | |
| 8711Cả nhóm 4 số | Xe mô tô (kể cả loại có thùng xe bên cạnh); Xe gắn máy. |
| Xe máy chuyên dùngNhóm C. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 22:2018/BGTVTQCVN 13:2024/BGTVT | |
| 8705.10.00 | Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) - Loại có buồng lái và buồng điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt |
84Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí cùng các bộ phận1 mã
| 8426.41.00 | Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) - Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác |
Nguồn: Phụ lục I, 12/2022/TT-BGTVT. Rà soát 06/08/2026. Xem văn bản gốc
Phạm vi & quy tắc đọc bảng
Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục
Điểm a khoản 1 Điều 3: "Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định trước khi thông quan" — mốc thời gian là điều duy nhất phân biệt Phụ lục I với Phụ lục II, loại nghĩa vụ giống nhau. Khoản 1 Điều 4 buộc hàng nhập khẩu của cả hai phụ lục phải được đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa — đây là thủ tục ĐI KÈM, không phải nghĩa vụ định danh danh mục. Ô quy chuẩn kỹ thuật của nhiều dòng để trống vì QCVN được ghi ở cấp NHÓM (A, B, C), không theo từng dòng.
Không thuộc danh mục này nghĩa là gì
Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.
Hiệu lực & chuyển tiếp
Các mốc hiệu lực của danh mục
- 15/08/2022
12/2022/TT-BGTVT có hiệu lực
Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này.
- 01/07/2026
49/2026/TT-BXD thay thế 12/2022/TT-BGTVT
Từ ngày này, lô hàng làm thủ tục phải đối chiếu theo danh mục mới.
Sửa đổi, bổ sung bởi
- 62/2024/TT-BGTVT — Hiệu lực 15/02/2025 — thay thế toàn bộ Phụ lục I và Phụ lục II, và bãi bỏ khoản 3 Điều 3 (khoản từng chỉ định Cục Đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy). Bản Phụ lục I của 62/2024 sau đó lại bị 71/2025/TT-BXD thay, nên bảng dưới KHÔNG dùng bản này.
- 71/2025/TT-BXD — Hiệu lực 31/12/2025 — Chương X Điều 62: "Thay thế Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT) bằng Phụ lục II và Phụ lục III tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này." Bảng dưới chép theo Phụ lục II của 71/2025 — bản áp dụng cuối cùng của Phụ lục I. Bản này XOÁ mục II lĩnh vực đường sắt: 86.02 và 8605.00.00 chuyển sang danh mục sau thông quan.
- 49/2026/TT-BXD — BÃI BỎ toàn bộ 12/2022/TT-BGTVT và 62/2024/TT-BGTVT từ 01/07/2026 (điểm a khoản 3 Điều 6). Danh mục kế nhiệm chia theo mức độ rủi ro trung bình/cao thay vì trước/sau thông quan.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp về Phụ lục I 12/2022/TT-BGTVT
Phụ lục I Thông tư 12/2022/TT-BGTVT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục I Thông tư 12/2022/TT-BGTVT?
Thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm những bước nào?
Thông tư 12/2022/TT-BGTVT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Danh mục liên quan
Thường phải đối chiếu cùng lúc
Công cụ dùng kèm
Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp
Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.
Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục I 12/2022/TT-BGTVT, rà soát ngày 06/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.
từ 15/08/2022