Phụ lục II 12/2022/TT-BGTVT: Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Hàng thuộc Phụ lục II 12/2022/TT-BGTVT: Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường SAU thông quan, trước khi đưa ra thị trường; Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận công bố hợp quy. 83 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 12/2022/TT-BGTVT đã được thay bởi 49/2026/TT-BXD từ 01/07/2026; lô hàng mới áp dụng danh mục kế nhiệm.
Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. Ban hành bởi Bộ Giao thông vận tải, áp dụng từ 15/08/2022 đến 01/07/2026.
Cách viết trên biểu thuế
- Chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT sau TQ, trước khi đưa ra thị trường (12/2022/TT-BGTVT và 62/2024/TT-BGTVT)
Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.
- Số dòng phụ lục
- 8374 dòng có mã HS
- Hiệu lực từ
- 15/08/2022
- Hết hiệu lực từ
- 01/07/202649/2026/TT-BXD
- Nghĩa vụ
- Chứng nhận ATKT & BVMT
Danh mục này đã hết hiệu lực
12/2022/TT-BGTVT đã được thay thế bởi 49/2026/TT-BXD từ 2026-07-01. Bảng dưới đây giữ lại để tra cứu lịch sử và đối chiếu hồ sơ đã làm trước ngày đó — không dùng làm căn cứ cho lô hàng mới.
Danh mục hiện hành cần đối chiếu: Phụ lục I — rủi ro cao 49/2026/TT-BXD · Phụ lục II — rủi ro trung bình 49/2026/TT-BXD
Kết luận nhanh
Hàng thuộc Phụ lục II thì phải làm gì
Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường SAU thông quan, trước khi đưa ra thị trường; Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận công bố hợp quy.
Lưu ý: 12/2022/TT-BGTVT đã được thay thế bởi 49/2026/TT-BXD từ 01/07/2026. Nội dung dưới đây là nghĩa vụ khi văn bản còn hiệu lực, giữ lại để đối chiếu hồ sơ đã làm trước ngày đó.
- Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo văn bản điều chỉnh ghi tại cột cuối của phụ lục cho từng lĩnh vực — ví dụ phương tiện đường bộ nhập khẩu theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT, sản xuất lắp ráp theo Thông tư 55/2024/TT-BGTVT. Cục Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy (Điều 6 Thông tư 12/2022/TT-BGTVT). — Cục Đăng kiểm Việt Nam (từ 01/03/2025 thuộc Bộ Xây dựng sau khi Bộ Giao thông vận tải sáp nhập)
Danh mục mã HS
83 dòng của Phụ lục II, chép nguyên văn
Nhóm theo chương của biểu thuế. Mã 8 số áp dụng đúng mã đó; dòng phủ cả một nhóm được đánh dấu riêng. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề của phụ lục — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.
87Xe (trừ phương tiện đường sắt) và các bộ phận, phụ tùng41 mã
| I. Lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ, phụ tùng | |
| Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moócNhóm A. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 09:2024/BGTVTQCVN 10:2024/BGTVTQCVN 11:2024/BGTVTQCVN 82:2024/BGTVTQCVN 109:2024/BGTVT | |
| Xe mô tô, xe gắn máyNhóm B. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 14:2024/BGTVTQCVN 77:2024/BGTVTQCVN 04:2024/BGTVT | |
| Xe bốn bánh có gắn động cơNhóm C. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVT | |
| Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ:QCVN: QCVN 119:2024/BGTVT | |
| Xe máy chuyên dùngNhóm D. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 22:2018/BGTVTQCVN 13:2024/BGTVT | |
| Nhóm 87.01 | |
| 8701.95.90 | Ô tô kéo rơ moóc |
| 8701Cả nhóm 4 số | Xe kéo, đẩy máy bay |
| 8701Cả nhóm 4 số | Máy kéo |
| Nhóm 87.02 | |
| 8702Cả nhóm 4 số | Ô tô chở người trong sân bay |
| 8702Cả nhóm 4 số | Ô tô khách kiểu limousine (từ 10 chỗ ngồi trở lên kể cả lái xe) |
| 8702Cả nhóm 4 số | - Loại chở từ 10 người trở lên kể cả người láiThuộc nhóm: Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ |
| Nhóm 87.03 | |
| 8703Cả nhóm 4 số | Ô tô nhà ở lưu động (Motor- home) |
| 8703Cả nhóm 4 số | Ô tô tang lễ |
| 8703Cả nhóm 4 số | Ô tô con kiểu limousine (dưới 10 chỗ ngồi kể cả lái xe) |
| 870310Cả nhóm 6 số | - Loại chở dưới 10 người kể cả người lái bao gồm cả xe chơi golf (golf car, golf buggies) loại chở dưới 10 người kể cả người lái hoạt động trong phạm vi hạn chếThuộc nhóm: Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ |
| 8703Cả nhóm 4 số | Xe địa hình |
| Nhóm 87.05 | |
| 8705.90.90 | Ô tô sửa chữa lưu động |
| 8705.90.50 | Ô tô y tế lưu động (chụp X- quang, khám chữa bệnh lưu động...) |
| 8705.90.90 | Ô tô quan trắc môi trường |
| 8705.40.00 | Ô tô trộn bê tông lưu động |
| 878705.90.90848430Cả nhóm 4 số8479Cả nhóm 4 số3 mã | Xe thi công mặt đường |
| 8705.90.90 | Xe phun bê tông; Xe máy chuyên dùng loại khác |
| 8705.90.50 | Xe quét đường |
| 8705.40.00 | Xe trộn và vận chuyển bê tông (xe trộn bê tông) |
| 8705.90.90 | Xe bơm bê tông |
| 8705.90.90 | Xe chở, trộn, ép rác |
| 8705.90.90 | Xe thang lên máy bay |
| 8705.90.90 | Xe hút chất thải máy bay |
| 8705.90.90 | Xe cấp điện cho máy bay |
| Nhóm 87.13 | |
| 8713.90.00 | Ô tô dành cho người khuyết tật điều khiển |
| 8713.90.00 | Xe mô tô dành cho người khuyết tật điều khiển |
| 8713.90.00 | Xe gắn máy dành cho người khuyết tật điều khiển |
| Nhóm 87.16 | |
| 8716.10.00 | Rơ moóc nhà ở lưu động |
| 8716.10.00 | Sơ mi rơ moóc nhà ở lưu động |
| 8716.40.00 | Rơ moóc khách |
| 8716.40.00 | Sơ mi rơ moóc khách |
| 8716.31.00 | Rơ moóc xi téc |
| 8716.39.918716.39.99 | Rơ moóc kiểu module |
| Nhóm 87.04 | |
| 8704Cả nhóm 4 số | Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơQCVN: QCVN 118:2024/BGTVT |
| 8704Cả nhóm 4 số | Xe tự đổ |
| 8704Cả nhóm 4 số | Xe chở hàng |
| Nhóm 87.09 | |
| 8709Cả nhóm 4 số | Xe kéo hàng hóa, hành lý trong sân bay |
| 8709Cả nhóm 4 số | Xe chở nhiên liệu cho máy bay (có cơ cấu nạp nhiên liệu cho máy bay) |
| Nhóm 87.14 | |
| 8714.10.30 | Khung xe mô tô, xe gắn máyQCVN: QCVN 124:2024/BGTVT |
| 8714.10.50 | Vành bánh xe mô tô, xe gắn máyQCVN: QCVN 113:2024/BGTVT |
| Nhóm 87.08 | |
| 870870Cả nhóm 6 số | Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tôQCVN: QCVN 78:2024/BGTVT |
84Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí cùng các bộ phận15 mã
| 8429Cả nhóm 4 số | Xe ủi (máy ủi) |
| 8429.51.00 | Xe xúc (máy xúc) |
| 8429.52.008430.41.00 | Xe đào (máy đào) |
| 8429.59.00 | Xe xúc, đào (máy xúc, đào) |
| 8429.40.408429.40.50 | Xe lu rung |
| 8430.41.00 | Xe khoan (máy khoan) |
| 8426.49.00 | Xe cần cẩu bánh xích (cần trục bánh xích) - Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác |
| 8429.20.00 | Xe san (máy san) |
| 8430Cả nhóm 4 số | Xe đóng cọc, xe ép cọc (máy đóng cọc, máy ép cọc) |
| 8429Cả nhóm 4 số | Xe phá dỡ, xe kẹp gỗ, xe xếp, dỡ vật liệu (máy phá dỡ; máy kẹp gỗ; máy xếp, dỡ vật liệu) |
| Phụ tùng (Trừ phụ tùng sản xuất trong nước để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo hành cho xe cơ giới và cùng kiểu loại với phụ tùng đã được chứng nhận)Nhóm E. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVT | |
| 8407Cả nhóm 4 số | Động cơ xe mô tô, xe gắn máyQCVN: QCVN 37:2024/BGTVT |
| 84028403Cả nhóm 4 số | Bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar lắp đặt trên phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt.Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 27/2019/TT-BGTVTQCVN: QCVN 67:2018/BGTVT |
| 8426Cả nhóm 4 số | Thiết bị nâng lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt; Cầu trục, cổng trục, cần trục chuyển tải, khung nâng di động và xe chuyển tải có chân chống; Cầu trục di chuyển trên cột cố định; Cần trục có cần đặt trên cột đỡ hoặc chân đế; Cần trục chạy trên bánh lốp; Các cần trục khác dùng để xếp dỡ (dùng trong cảng hàng không; cảng biển, cảng, bến thủy nội địa; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt)Ô tên sản phẩm gồm HAI đoạn tách bằng ngắt dòng cứng trong cùng một ô (đoạn 1 kết thúc ở "đường bộ, đường sắt"); văn bản KHÔNG in dấu chấm phẩy giữa hai đoạn, dấu "; " ở đây là quy ước nối của file. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 27/2019/TT-BGTVT; TT 35/2011/TT-BGTVT; TT 21/2023/TT-BGTVTQCVN: QCVN 22:2018/BGTVT |
| Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 27/2019/TT-BGTVT; TT 35/2011/TT-BGTVT; TT 21/2023/TT-BGTVT | |
| 8427Cả nhóm 4 số | Xe nâng hạ xếp tầng hàng bằng cơ cấu càng nâng; các loại xe công xưởng khác có lắp thiết bị nâng hạ hoặc xếp hàng (không tham gia giao thông đường bộ; không áp dụng đối với xe nâng hàng di chuyển bằng đẩy hoặc kéo tay)QCVN: QCVN 22:2018/BGTVT |
| 8428Cả nhóm 4 số | Máy nâng hạ, giữ, xếp dỡ khác (ví dụ: xe nâng người, thang máy nâng hạ theo chiều thẳng đứng, thang cuốn và băng tải chở người). (dùng trong cảng hàng không; cảng biển, cảng, bến thủy nội địa; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt)QCVN: QCVN 22:2018/BGTVT |
70Thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh3 mã
| 7009.10.00 | Gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máyQCVN: QCVN 28:2024/BGTVT |
| 7009.10.00 | Gương dùng cho xe ô tôQCVN: QCVN 33:2024/BGTVT |
| 707007Cả nhóm 4 số87870822Cả nhóm 6 số2 mã | Kính an toàn của xe ô tôQCVN: QCVN 32:2024/BGTVT |
40Cao su và các sản phẩm bằng cao su2 mã
| 4011.40.00 | Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máyQCVN: QCVN 36:2024/BGTVT |
| 4011.10.00401120Cả nhóm 6 số4011.90.103 mã | Lốp hơi dùng cho ô tôÔ mã số HS văn bản in "4011.10.00; 4011.20 4011.90.10" (một dấu chấm phẩy sau mã đầu)QCVN: QCVN 34:2024/BGTVT |
85Máy điện, thiết bị điện và các bộ phận cùng thiết bị ghi, tái tạo âm thanh, hình ảnh3 mã
| 8507Cả nhóm 4 số | Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điệnQCVN: QCVN 91:2024/BGTVT |
| 851220Cả nhóm 6 số | Đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộQCVN: QCVN 125:2024/BGTVT |
| 8501Cả nhóm 4 số | Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điệnQCVN: QCVN 90:2024/BGTVT |
| IV. Lĩnh vực đường sắt |
86Đầu máy, toa xe lửa, xe điện và các bộ phận cùng thiết bị tín hiệu giao thông đường sắt10 mã
| Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVT | |
| 8601Cả nhóm 4 số | Đầu máy chạy điện từ nguồn điện cấp từ bên ngoài hoặc ắc quyQCVN: QCVN 15:2023/BGTVTQCVN 16:2023/BGTVT |
| 8603Cả nhóm 4 số | Toa xe đường sắt đô thịQCVN: QCVN 15:2023/BGTVTQCVN 18:2023/BGTVT |
| 8604.00.00 | Phương tiện chuyên dùng: Goòng máy; Ô tô ray; Cần trục đường sắt; Máy chèn đường; Máy kiểm tra đường; Phương tiện khác dùng để phục vụ cứu viện, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra đường sắtDòng bị ngắt qua trang 32→33 trong bảng gốc, đã ghép lại thành một dòng. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVT; TT 35/2011/TT-BGTVT; TT 21/2023/TT-BGTVTQCVN: QCVN 15:2023/BGTVTQCVN 16:2023/BGTVTQCVN 18:2023/BGTVTQCVN 22:2018/BGTVT |
| 8605.00.00 | Toa xe hành lý; Toa xe bưu vụ; Toa xe hàng ănVăn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 15:2023/BGTVTQCVN 18:2023/BGTVT |
| 8606Cả nhóm 4 số | Toa xe hàng và toa goòng không tự hànhMã số HS văn bản in "8606" (không có dấu chấm). Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 15:2023/BGTVTQCVN 18:2023/BGTVT |
| 8607.11.008607.12.00 | Giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe của đầu máy; Giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe của toa xeÔ tên sản phẩm gồm HAI đoạn tách bằng ngắt dòng cứng trong cùng một ô ("...của đầu máy" / "...của toa xe"); văn bản KHÔNG in dấu chấm phẩy giữa hai đoạn, dấu "; " ở đây là quy ước nối của file. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 16:2023/BGTVTQCVN 18:2023/BGTVTQCVN 87:2015/BGTVTQCVN 110:2023/BGTVT |
| 8607.21.00 | Van phân phối đầu máy; Van hãm toa xeÔ tên sản phẩm gồm HAI đoạn tách bằng ngắt dòng cứng trong cùng một ô ("Van phân phối đầu máy" / "Van hãm toa xe"); văn bản KHÔNG in dấu chấm phẩy giữa hai đoạn, dấu "; " ở đây là quy ước nối của file. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 112:2023/BGTVT |
| 8607.30.00 | Bộ móc nối, đỡ đấmVăn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 111:2023/BGTVT |
| 8602Cả nhóm 4 số | Đầu máy ĐiêzenDòng MỚI so với bản 62/2024: chuyển từ danh mục TRƯỚC thông quan (mục "II. Lĩnh vực đường sắt" của Phụ lục I bản 62/2024, đã bị bản 71/2025 xoá) sang danh mục SAU thông quan. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 15:2023/BGTVTQCVN 16:2023/BGTVT |
| 8605.00.00 | Toa xe chở khách không tự hành; Toa xe công vụ, phát điệnDòng MỚI so với bản 62/2024: chuyển từ danh mục TRƯỚC thông quan (Phụ lục I bản 62/2024 ghi "Toa xe chở khách không tự hành", 8605.00.00) sang danh mục SAU thông quan; cụm "; Toa xe công vụ, phát điện" là mới. Ô Quy chuẩn văn bản in CÓ dấu cách sau dấu hai chấm ("QCVN 15: 2023/BGTVT", "QCVN 18: 2023/BGTVT"), khác 9 dòng còn lại của mục IV. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 15: 2023/BGTVTQCVN 18: 2023/BGTVT |
| V. Lĩnh vực sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải (không áp dụng đối với sản phẩm dùng cho tàu tạm nhập tái xuất và mang cờ nước ngoài) | |
Nguồn: Phụ lục II, 12/2022/TT-BGTVT. Rà soát 06/08/2026. Xem văn bản gốc
Phạm vi & quy tắc đọc bảng
Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục
Khoản 2 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BGTVT (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 62/2024/TT-BGTVT): hàng nhập khẩu thuộc Phụ lục II phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau khi thông quan và trước khi đưa ra thị trường; hàng sản xuất, lắp ráp trong nước — trước khi đưa ra thị trường. Bảng của phụ lục có 4 cột: tên sản phẩm hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật (QCVN), mã số HS, và văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh; QCVN và văn bản điều chỉnh ở nhiều mục được ghi ở cấp nhóm. Bảng dưới là bản Phụ lục III của Thông tư 71/2025/TT-BXD, nên khi đối chiếu một lô hàng cũ phải xác định lô đó thuộc thời kỳ nào: bản 62/2024 áp dụng 15/02/2025 – 30/12/2025, bản 71/2025 áp dụng 31/12/2025 – 30/06/2026, và từ 01/07/2026 áp dụng danh mục của Thông tư 49/2026/TT-BXD.
Không thuộc danh mục này nghĩa là gì
Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.
Hiệu lực & chuyển tiếp
Các mốc hiệu lực của danh mục
- Trước 15/08/2022
Hàng rời khỏi danh mục và hàng mới vào danh mục dùng hai mốc khác nhau
Điều 66 Thông tư 71/2025/TT-BXD: hàng nhập khẩu KHÔNG còn thuộc Phụ lục II, III mới nhưng thuộc Phụ lục I, II của bản 62/2024, mà đã được cấp bản đăng ký kiểm tra trước 31/12/2025, thì hoàn thành thủ tục theo quy định tại thời điểm cấp. Điều 7 Thông tư 49/2026/TT-BXD giữ cùng cấu trúc nhưng tách hai khoản: khoản 1 áp mốc "đã được cấp bản đăng ký kiểm tra" cho hàng RỜI KHỎI danh mục; khoản 2 áp mốc "đã đăng ký tờ khai hải quan" cho hàng MỚI VÀO danh mục. Xác định lô hàng thuộc khoản nào trước khi tra mốc, vì hai khoản dùng hai sự kiện khác nhau.
- 15/08/2022
12/2022/TT-BGTVT có hiệu lực
Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này.
- 01/07/2026
49/2026/TT-BXD thay thế 12/2022/TT-BGTVT
Từ ngày này, lô hàng làm thủ tục phải đối chiếu theo danh mục mới.
Sửa đổi, bổ sung bởi
- 62/2024/TT-BGTVT — Hiệu lực 15/02/2025 — sửa khoản 2 Điều 3 (hàng nhập khẩu thuộc Phụ lục II: chứng nhận sau thông quan, trước khi đưa ra thị trường) và thay thế toàn bộ Phụ lục I, Phụ lục II. Bảng dưới chép theo Phụ lục II bản thay thế này.
- 71/2025/TT-BXD — Hiệu lực 31/12/2025 — Chương X Điều 62 THAY THẾ Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư 12/2022/TT-BGTVT (đã sửa bởi 62/2024/TT-BGTVT) bằng Phụ lục II và Phụ lục III tương ứng của chính nó. Bảng dưới chép theo PHỤ LỤC III của 71/2025 — bản áp dụng CUỐI CÙNG của Phụ lục II, từ 31/12/2025 đến 30/06/2026. Bằng chứng nội tại: điểm c khoản 3 Điều 6 Thông tư 49/2026/TT-BXD phải bãi bỏ RIÊNG "Chương X, Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư số 71/2025/TT-BXD" mới dứt được danh mục, và Điều 7 của 49/2026 viện dẫn "12/2022/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 71/2025/TT-BXD" chứ không viện dẫn 62/2024.
- 49/2026/TT-BXD — BÃI BỎ từ 01/07/2026 (khoản 3 Điều 6): điểm a bãi bỏ 12/2022/TT-BGTVT, điểm b bãi bỏ 62/2024/TT-BGTVT, điểm c bãi bỏ "Chương X, Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư số 71/2025/TT-BXD". Danh mục kế nhiệm chia theo mức độ rủi ro trung bình/cao thay vì trước/sau thông quan; riêng khoản 1–3 Điều 5 về truy xuất nguồn gốc lùi tới 01/07/2029.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp về Phụ lục II 12/2022/TT-BGTVT
Phụ lục II Thông tư 12/2022/TT-BGTVT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục II Thông tư 12/2022/TT-BGTVT?
Thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm những bước nào?
Thông tư 12/2022/TT-BGTVT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Danh mục liên quan
Thường phải đối chiếu cùng lúc
Công cụ dùng kèm
Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp
Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.
Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục II 12/2022/TT-BGTVT, rà soát ngày 06/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.
từ 15/08/2022