12/2022/TT-BGTVTPhụ lục IIHết hiệu lực · 01/07/2026

Phụ lục II 12/2022/TT-BGTVT: Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

Hàng thuộc Phụ lục II 12/2022/TT-BGTVT: Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường SAU thông quan, trước khi đưa ra thị trường; Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận công bố hợp quy. 83 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 12/2022/TT-BGTVT đã được thay bởi 49/2026/TT-BXD từ 01/07/2026; lô hàng mới áp dụng danh mục kế nhiệm.

Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. Ban hành bởi Bộ Giao thông vận tải, áp dụng từ 15/08/2022 đến 01/07/2026.

Cách viết trên biểu thuế

  • Chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT sau TQ, trước khi đưa ra thị trường (12/2022/TT-BGTVT và 62/2024/TT-BGTVT)

Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.

Rà soát 06/08/202674/83 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
8374 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
15/08/2022
Hết hiệu lực từ
01/07/202649/2026/TT-BXD
Nghĩa vụ
Chứng nhận ATKT & BVMT

Danh mục này đã hết hiệu lực

12/2022/TT-BGTVT đã được thay thế bởi 49/2026/TT-BXD từ 2026-07-01. Bảng dưới đây giữ lại để tra cứu lịch sử và đối chiếu hồ sơ đã làm trước ngày đó — không dùng làm căn cứ cho lô hàng mới.

Danh mục hiện hành cần đối chiếu: Phụ lục I — rủi ro cao 49/2026/TT-BXD · Phụ lục II — rủi ro trung bình 49/2026/TT-BXD

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Phụ lục II thì phải làm gì

Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường SAU thông quan, trước khi đưa ra thị trường; Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận công bố hợp quy.

Lưu ý: 12/2022/TT-BGTVT đã được thay thế bởi 49/2026/TT-BXD từ 01/07/2026. Nội dung dưới đây là nghĩa vụ khi văn bản còn hiệu lực, giữ lại để đối chiếu hồ sơ đã làm trước ngày đó.

  1. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo văn bản điều chỉnh ghi tại cột cuối của phụ lục cho từng lĩnh vực — ví dụ phương tiện đường bộ nhập khẩu theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT, sản xuất lắp ráp theo Thông tư 55/2024/TT-BGTVT. Cục Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy (Điều 6 Thông tư 12/2022/TT-BGTVT). Cục Đăng kiểm Việt Nam (từ 01/03/2025 thuộc Bộ Xây dựng sau khi Bộ Giao thông vận tải sáp nhập)

Danh mục mã HS

83 dòng của Phụ lục II, chép nguyên văn

Nhóm theo chương của biểu thuế. Mã 8 số áp dụng đúng mã đó; dòng phủ cả một nhóm được đánh dấu riêng. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề của phụ lục — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

74 mã · 83 dòng · 6 chương
87Xe (trừ phương tiện đường sắt) và các bộ phận, phụ tùng41 mã
87 Xe (trừ phương tiện đường sắt) và các bộ phận, phụ tùng
I. Lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ, phụ tùng
Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moócNhóm A. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 09:2024/BGTVTQCVN 10:2024/BGTVTQCVN 11:2024/BGTVTQCVN 82:2024/BGTVTQCVN 109:2024/BGTVT
Xe mô tô, xe gắn máyNhóm B. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 14:2024/BGTVTQCVN 77:2024/BGTVTQCVN 04:2024/BGTVT
Xe bốn bánh có gắn động cơNhóm C. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVT
Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ:QCVN: QCVN 119:2024/BGTVT
Xe máy chuyên dùngNhóm D. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 22:2018/BGTVTQCVN 13:2024/BGTVT
Nhóm 87.01
8701.95.90Ô tô kéo rơ moóc
8701Cả nhóm 4 sốXe kéo, đẩy máy bay
8701Cả nhóm 4 sốMáy kéo
Nhóm 87.02
8702Cả nhóm 4 sốÔ tô chở người trong sân bay
8702Cả nhóm 4 sốÔ tô khách kiểu limousine (từ 10 chỗ ngồi trở lên kể cả lái xe)
8702Cả nhóm 4 số- Loại chở từ 10 người trở lên kể cả người láiThuộc nhóm: Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
Nhóm 87.03
8703Cả nhóm 4 sốÔ tô nhà ở lưu động (Motor- home)
8703Cả nhóm 4 sốÔ tô tang lễ
8703Cả nhóm 4 sốÔ tô con kiểu limousine (dưới 10 chỗ ngồi kể cả lái xe)
870310Cả nhóm 6 số- Loại chở dưới 10 người kể cả người lái bao gồm cả xe chơi golf (golf car, golf buggies) loại chở dưới 10 người kể cả người lái hoạt động trong phạm vi hạn chếThuộc nhóm: Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
8703Cả nhóm 4 sốXe địa hình
Nhóm 87.05
8705.90.90Ô tô sửa chữa lưu động
8705.90.50Ô tô y tế lưu động (chụp X- quang, khám chữa bệnh lưu động...)
8705.90.90Ô tô quan trắc môi trường
8705.40.00Ô tô trộn bê tông lưu động
878705.90.90848430Cả nhóm 4 số8479Cả nhóm 4 số3 mãXe thi công mặt đường
8705.90.90Xe phun bê tông; Xe máy chuyên dùng loại khác
8705.90.50Xe quét đường
8705.40.00Xe trộn và vận chuyển bê tông (xe trộn bê tông)
8705.90.90Xe bơm bê tông
8705.90.90Xe chở, trộn, ép rác
8705.90.90Xe thang lên máy bay
8705.90.90Xe hút chất thải máy bay
8705.90.90Xe cấp điện cho máy bay
Nhóm 87.13
8713.90.00Ô tô dành cho người khuyết tật điều khiển
8713.90.00Xe mô tô dành cho người khuyết tật điều khiển
8713.90.00Xe gắn máy dành cho người khuyết tật điều khiển
Nhóm 87.16
8716.10.00Rơ moóc nhà ở lưu động
8716.10.00Sơ mi rơ moóc nhà ở lưu động
8716.40.00Rơ moóc khách
8716.40.00Sơ mi rơ moóc khách
8716.31.00Rơ moóc xi téc
8716.39.918716.39.99Rơ moóc kiểu module
Nhóm 87.04
8704Cả nhóm 4 sốXe chở hàng bốn bánh có gắn động cơQCVN: QCVN 118:2024/BGTVT
8704Cả nhóm 4 sốXe tự đổ
8704Cả nhóm 4 sốXe chở hàng
Nhóm 87.09
8709Cả nhóm 4 sốXe kéo hàng hóa, hành lý trong sân bay
8709Cả nhóm 4 sốXe chở nhiên liệu cho máy bay (có cơ cấu nạp nhiên liệu cho máy bay)
Nhóm 87.14
8714.10.30Khung xe mô tô, xe gắn máyQCVN: QCVN 124:2024/BGTVT
8714.10.50Vành bánh xe mô tô, xe gắn máyQCVN: QCVN 113:2024/BGTVT
Nhóm 87.08
870870Cả nhóm 6 sốVành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tôQCVN: QCVN 78:2024/BGTVT
84Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí cùng các bộ phận15 mã
84 Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí cùng các bộ phận
8429Cả nhóm 4 sốXe ủi (máy ủi)
8429.51.00Xe xúc (máy xúc)
8429.52.008430.41.00Xe đào (máy đào)
8429.59.00Xe xúc, đào (máy xúc, đào)
8429.40.408429.40.50Xe lu rung
8430.41.00Xe khoan (máy khoan)
8426.49.00Xe cần cẩu bánh xích (cần trục bánh xích) - Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác
8429.20.00Xe san (máy san)
8430Cả nhóm 4 sốXe đóng cọc, xe ép cọc (máy đóng cọc, máy ép cọc)
8429Cả nhóm 4 sốXe phá dỡ, xe kẹp gỗ, xe xếp, dỡ vật liệu (máy phá dỡ; máy kẹp gỗ; máy xếp, dỡ vật liệu)
Phụ tùng (Trừ phụ tùng sản xuất trong nước để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo hành cho xe cơ giới và cùng kiểu loại với phụ tùng đã được chứng nhận)Nhóm E. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 54/2024/TT-BGTVT; TT 55/2024/TT-BGTVT
8407Cả nhóm 4 sốĐộng cơ xe mô tô, xe gắn máyQCVN: QCVN 37:2024/BGTVT
84028403Cả nhóm 4 sốBình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar lắp đặt trên phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt.Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 27/2019/TT-BGTVTQCVN: QCVN 67:2018/BGTVT
8426Cả nhóm 4 sốThiết bị nâng lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt; Cầu trục, cổng trục, cần trục chuyển tải, khung nâng di động và xe chuyển tải có chân chống; Cầu trục di chuyển trên cột cố định; Cần trục có cần đặt trên cột đỡ hoặc chân đế; Cần trục chạy trên bánh lốp; Các cần trục khác dùng để xếp dỡ (dùng trong cảng hàng không; cảng biển, cảng, bến thủy nội địa; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt)Ô tên sản phẩm gồm HAI đoạn tách bằng ngắt dòng cứng trong cùng một ô (đoạn 1 kết thúc ở "đường bộ, đường sắt"); văn bản KHÔNG in dấu chấm phẩy giữa hai đoạn, dấu "; " ở đây là quy ước nối của file. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 27/2019/TT-BGTVT; TT 35/2011/TT-BGTVT; TT 21/2023/TT-BGTVTQCVN: QCVN 22:2018/BGTVT
Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 27/2019/TT-BGTVT; TT 35/2011/TT-BGTVT; TT 21/2023/TT-BGTVT
8427Cả nhóm 4 sốXe nâng hạ xếp tầng hàng bằng cơ cấu càng nâng; các loại xe công xưởng khác có lắp thiết bị nâng hạ hoặc xếp hàng (không tham gia giao thông đường bộ; không áp dụng đối với xe nâng hàng di chuyển bằng đẩy hoặc kéo tay)QCVN: QCVN 22:2018/BGTVT
8428Cả nhóm 4 sốMáy nâng hạ, giữ, xếp dỡ khác (ví dụ: xe nâng người, thang máy nâng hạ theo chiều thẳng đứng, thang cuốn và băng tải chở người). (dùng trong cảng hàng không; cảng biển, cảng, bến thủy nội địa; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt)QCVN: QCVN 22:2018/BGTVT
70Thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh3 mã
70 Thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh
7009.10.00Gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máyQCVN: QCVN 28:2024/BGTVT
7009.10.00Gương dùng cho xe ô tôQCVN: QCVN 33:2024/BGTVT
707007Cả nhóm 4 số87870822Cả nhóm 6 số2 mãKính an toàn của xe ô tôQCVN: QCVN 32:2024/BGTVT
40Cao su và các sản phẩm bằng cao su2 mã
40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su
4011.40.00Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máyQCVN: QCVN 36:2024/BGTVT
4011.10.00401120Cả nhóm 6 số4011.90.103 mãLốp hơi dùng cho ô tôÔ mã số HS văn bản in "4011.10.00; 4011.20 4011.90.10" (một dấu chấm phẩy sau mã đầu)QCVN: QCVN 34:2024/BGTVT
85Máy điện, thiết bị điện và các bộ phận cùng thiết bị ghi, tái tạo âm thanh, hình ảnh3 mã
85 Máy điện, thiết bị điện và các bộ phận cùng thiết bị ghi, tái tạo âm thanh, hình ảnh
8507Cả nhóm 4 sốẮc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điệnQCVN: QCVN 91:2024/BGTVT
851220Cả nhóm 6 sốĐèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộQCVN: QCVN 125:2024/BGTVT
8501Cả nhóm 4 sốĐộng cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điệnQCVN: QCVN 90:2024/BGTVT
IV. Lĩnh vực đường sắt
86Đầu máy, toa xe lửa, xe điện và các bộ phận cùng thiết bị tín hiệu giao thông đường sắt10 mã
86 Đầu máy, toa xe lửa, xe điện và các bộ phận cùng thiết bị tín hiệu giao thông đường sắt
Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVT
8601Cả nhóm 4 sốĐầu máy chạy điện từ nguồn điện cấp từ bên ngoài hoặc ắc quyQCVN: QCVN 15:2023/BGTVTQCVN 16:2023/BGTVT
8603Cả nhóm 4 sốToa xe đường sắt đô thịQCVN: QCVN 15:2023/BGTVTQCVN 18:2023/BGTVT
8604.00.00Phương tiện chuyên dùng: Goòng máy; Ô tô ray; Cần trục đường sắt; Máy chèn đường; Máy kiểm tra đường; Phương tiện khác dùng để phục vụ cứu viện, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra đường sắtDòng bị ngắt qua trang 32→33 trong bảng gốc, đã ghép lại thành một dòng. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVT; TT 35/2011/TT-BGTVT; TT 21/2023/TT-BGTVTQCVN: QCVN 15:2023/BGTVTQCVN 16:2023/BGTVTQCVN 18:2023/BGTVTQCVN 22:2018/BGTVT
8605.00.00Toa xe hành lý; Toa xe bưu vụ; Toa xe hàng ănVăn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 15:2023/BGTVTQCVN 18:2023/BGTVT
8606Cả nhóm 4 sốToa xe hàng và toa goòng không tự hànhMã số HS văn bản in "8606" (không có dấu chấm). Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 15:2023/BGTVTQCVN 18:2023/BGTVT
8607.11.008607.12.00Giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe của đầu máy; Giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe của toa xeÔ tên sản phẩm gồm HAI đoạn tách bằng ngắt dòng cứng trong cùng một ô ("...của đầu máy" / "...của toa xe"); văn bản KHÔNG in dấu chấm phẩy giữa hai đoạn, dấu "; " ở đây là quy ước nối của file. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 16:2023/BGTVTQCVN 18:2023/BGTVTQCVN 87:2015/BGTVTQCVN 110:2023/BGTVT
8607.21.00Van phân phối đầu máy; Van hãm toa xeÔ tên sản phẩm gồm HAI đoạn tách bằng ngắt dòng cứng trong cùng một ô ("Van phân phối đầu máy" / "Van hãm toa xe"); văn bản KHÔNG in dấu chấm phẩy giữa hai đoạn, dấu "; " ở đây là quy ước nối của file. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 112:2023/BGTVT
8607.30.00Bộ móc nối, đỡ đấmVăn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 111:2023/BGTVT
8602Cả nhóm 4 sốĐầu máy ĐiêzenDòng MỚI so với bản 62/2024: chuyển từ danh mục TRƯỚC thông quan (mục "II. Lĩnh vực đường sắt" của Phụ lục I bản 62/2024, đã bị bản 71/2025 xoá) sang danh mục SAU thông quan. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 15:2023/BGTVTQCVN 16:2023/BGTVT
8605.00.00Toa xe chở khách không tự hành; Toa xe công vụ, phát điệnDòng MỚI so với bản 62/2024: chuyển từ danh mục TRƯỚC thông quan (Phụ lục I bản 62/2024 ghi "Toa xe chở khách không tự hành", 8605.00.00) sang danh mục SAU thông quan; cụm "; Toa xe công vụ, phát điện" là mới. Ô Quy chuẩn văn bản in CÓ dấu cách sau dấu hai chấm ("QCVN 15: 2023/BGTVT", "QCVN 18: 2023/BGTVT"), khác 9 dòng còn lại của mục IV. Văn bản QPPL điều chỉnh: TT 01/2024/TT-BGTVTQCVN: QCVN 15: 2023/BGTVTQCVN 18: 2023/BGTVT
V. Lĩnh vực sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải (không áp dụng đối với sản phẩm dùng cho tàu tạm nhập tái xuất và mang cờ nước ngoài)

Nguồn: Phụ lục II, 12/2022/TT-BGTVT. Rà soát 06/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Khoản 2 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BGTVT (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 62/2024/TT-BGTVT): hàng nhập khẩu thuộc Phụ lục II phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau khi thông quan và trước khi đưa ra thị trường; hàng sản xuất, lắp ráp trong nước — trước khi đưa ra thị trường. Bảng của phụ lục có 4 cột: tên sản phẩm hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật (QCVN), mã số HS, và văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh; QCVN và văn bản điều chỉnh ở nhiều mục được ghi ở cấp nhóm. Bảng dưới là bản Phụ lục III của Thông tư 71/2025/TT-BXD, nên khi đối chiếu một lô hàng cũ phải xác định lô đó thuộc thời kỳ nào: bản 62/2024 áp dụng 15/02/2025 – 30/12/2025, bản 71/2025 áp dụng 31/12/2025 – 30/06/2026, và từ 01/07/2026 áp dụng danh mục của Thông tư 49/2026/TT-BXD.

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. Trước 15/08/2022

    Hàng rời khỏi danh mục và hàng mới vào danh mục dùng hai mốc khác nhau

    Điều 66 Thông tư 71/2025/TT-BXD: hàng nhập khẩu KHÔNG còn thuộc Phụ lục II, III mới nhưng thuộc Phụ lục I, II của bản 62/2024, mà đã được cấp bản đăng ký kiểm tra trước 31/12/2025, thì hoàn thành thủ tục theo quy định tại thời điểm cấp. Điều 7 Thông tư 49/2026/TT-BXD giữ cùng cấu trúc nhưng tách hai khoản: khoản 1 áp mốc "đã được cấp bản đăng ký kiểm tra" cho hàng RỜI KHỎI danh mục; khoản 2 áp mốc "đã đăng ký tờ khai hải quan" cho hàng MỚI VÀO danh mục. Xác định lô hàng thuộc khoản nào trước khi tra mốc, vì hai khoản dùng hai sự kiện khác nhau.

  2. 15/08/2022

    12/2022/TT-BGTVT có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này.

  3. 01/07/2026

    49/2026/TT-BXD thay thế 12/2022/TT-BGTVT

    Từ ngày này, lô hàng làm thủ tục phải đối chiếu theo danh mục mới.

Sửa đổi, bổ sung bởi

  • 62/2024/TT-BGTVT Hiệu lực 15/02/2025 — sửa khoản 2 Điều 3 (hàng nhập khẩu thuộc Phụ lục II: chứng nhận sau thông quan, trước khi đưa ra thị trường) và thay thế toàn bộ Phụ lục I, Phụ lục II. Bảng dưới chép theo Phụ lục II bản thay thế này.
  • 71/2025/TT-BXD Hiệu lực 31/12/2025 — Chương X Điều 62 THAY THẾ Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư 12/2022/TT-BGTVT (đã sửa bởi 62/2024/TT-BGTVT) bằng Phụ lục II và Phụ lục III tương ứng của chính nó. Bảng dưới chép theo PHỤ LỤC III của 71/2025 — bản áp dụng CUỐI CÙNG của Phụ lục II, từ 31/12/2025 đến 30/06/2026. Bằng chứng nội tại: điểm c khoản 3 Điều 6 Thông tư 49/2026/TT-BXD phải bãi bỏ RIÊNG "Chương X, Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư số 71/2025/TT-BXD" mới dứt được danh mục, và Điều 7 của 49/2026 viện dẫn "12/2022/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 71/2025/TT-BXD" chứ không viện dẫn 62/2024.
  • 49/2026/TT-BXD BÃI BỎ từ 01/07/2026 (khoản 3 Điều 6): điểm a bãi bỏ 12/2022/TT-BGTVT, điểm b bãi bỏ 62/2024/TT-BGTVT, điểm c bãi bỏ "Chương X, Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư số 71/2025/TT-BXD". Danh mục kế nhiệm chia theo mức độ rủi ro trung bình/cao thay vì trước/sau thông quan; riêng khoản 1–3 Điều 5 về truy xuất nguồn gốc lùi tới 01/07/2029.
Cơ quan phụ tráchCục Đăng kiểm Việt Nam (từ 01/03/2025 thuộc Bộ Xây dựng sau khi Bộ Giao thông vận tải sáp nhập)

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Phụ lục II 12/2022/TT-BGTVT

Phụ lục II Thông tư 12/2022/TT-BGTVT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Phụ lục II — bản áp dụng CUỐI CÙNG là Phụ lục III của Thông tư 71/2025/TT-BXD (từ 31/12/2025 đến 30/06/2026) — là danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường SAU thông quan, trước khi đưa ra thị trường. Bản 71/2025 THU HẸP mạnh so với bản 62/2024 trước đó: từ 6 mục xuống 3, và số dòng từ 124 xuống 83. Còn lại mục I — phương tiện giao thông đường bộ và phụ tùng (nhóm A–E); mục IV — phương tiện đường sắt; mục V — sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải. Ba mục bị XOÁ HẲN: phương tiện thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; tàu biển; phương tiện thủy nội địa — chưa rõ văn bản nào thay. Số hiệu mục bị hổng (chỉ có I, IV, V) vì bản mới giữ nguyên cách đánh số cũ sau khi xoá. Ngược lại, đường sắt được NỚI: thêm đầu máy Điêzen (86.02) và toa xe chở khách không tự hành (8605.00.00) chuyển từ danh mục trước thông quan sang đây. Ô tô con, ô tô khách, ô tô tải, mô tô, xe gắn máy phổ thông nằm ở Phụ lục I (chứng nhận trước thông quan), không thuộc danh mục này.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục II Thông tư 12/2022/TT-BGTVT?
Khoản 2 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BGTVT (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 62/2024/TT-BGTVT): hàng nhập khẩu thuộc Phụ lục II phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau khi thông quan và trước khi đưa ra thị trường; hàng sản xuất, lắp ráp trong nước — trước khi đưa ra thị trường. Bảng của phụ lục có 4 cột: tên sản phẩm hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật (QCVN), mã số HS, và văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh; QCVN và văn bản điều chỉnh ở nhiều mục được ghi ở cấp nhóm. Bảng dưới là bản Phụ lục III của Thông tư 71/2025/TT-BXD, nên khi đối chiếu một lô hàng cũ phải xác định lô đó thuộc thời kỳ nào: bản 62/2024 áp dụng 15/02/2025 – 30/12/2025, bản 71/2025 áp dụng 31/12/2025 – 30/06/2026, và từ 01/07/2026 áp dụng danh mục của Thông tư 49/2026/TT-BXD.
Thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm những bước nào?
Lưu ý: 12/2022/TT-BGTVT đã được thay thế bởi 49/2026/TT-BXD từ 01/07/2026; các bước dưới đây là thủ tục khi văn bản còn hiệu lực. 1. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo văn bản điều chỉnh ghi tại cột cuối của phụ lục cho từng lĩnh vực — ví dụ phương tiện đường bộ nhập khẩu theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT, sản xuất lắp ráp theo Thông tư 55/2024/TT-BGTVT. Cục Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy (Điều 6 Thông tư 12/2022/TT-BGTVT). — Cục Đăng kiểm Việt Nam (từ 01/03/2025 thuộc Bộ Xây dựng sau khi Bộ Giao thông vận tải sáp nhập)
Thông tư 12/2022/TT-BGTVT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2022-08-15. Sửa đổi, bổ sung bởi: 62/2024/TT-BGTVT (Hiệu lực 15/02/2025 — sửa khoản 2 Điều 3 (hàng nhập khẩu thuộc Phụ lục II: chứng nhận sau thông quan, trước khi đưa ra thị trường) và thay thế toàn bộ Phụ lục I, Phụ lục II. Bảng dưới chép theo Phụ lục II bản thay thế này.); 71/2025/TT-BXD (Hiệu lực 31/12/2025 — Chương X Điều 62 THAY THẾ Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư 12/2022/TT-BGTVT (đã sửa bởi 62/2024/TT-BGTVT) bằng Phụ lục II và Phụ lục III tương ứng của chính nó. Bảng dưới chép theo PHỤ LỤC III của 71/2025 — bản áp dụng CUỐI CÙNG của Phụ lục II, từ 31/12/2025 đến 30/06/2026. Bằng chứng nội tại: điểm c khoản 3 Điều 6 Thông tư 49/2026/TT-BXD phải bãi bỏ RIÊNG "Chương X, Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư số 71/2025/TT-BXD" mới dứt được danh mục, và Điều 7 của 49/2026 viện dẫn "12/2022/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 71/2025/TT-BXD" chứ không viện dẫn 62/2024.); 49/2026/TT-BXD (BÃI BỎ từ 01/07/2026 (khoản 3 Điều 6): điểm a bãi bỏ 12/2022/TT-BGTVT, điểm b bãi bỏ 62/2024/TT-BGTVT, điểm c bãi bỏ "Chương X, Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư số 71/2025/TT-BXD". Danh mục kế nhiệm chia theo mức độ rủi ro trung bình/cao thay vì trước/sau thông quan; riêng khoản 1–3 Điều 5 về truy xuất nguồn gốc lùi tới 01/07/2029.). Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-06.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục II 12/2022/TT-BGTVT, rà soát ngày 06/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Chứng nhận ATKT & BVMT
từ 15/08/2022