Chương 94

Mã HS Chương 94Đồ nội thất, bộ đồ giường, đệm, đèn và bộ đèn chưa được chi tiết ở nơi khác, biển hiệu chiếu sáng và nhà lắp ghép

Danh mục 162 mã HS thuộc Chương 94 (Hàng hóa khác · Đồ chơi · Bút). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026
Số mã HS
162
Số nhóm (4 số)
6
Thuế NK ưu đãi
0–30%
Chính sách
Hợp quy + nhãn năng lượng

Chương 94 gồm đồ nội thất, bộ đồ giường, đệm, đèn và bộ đèn chưa được chi tiết ở nơi khác, biển hiệu chiếu sáng và nhà lắp ghép: bàn ghế, tủ giường, đệm, đèn LED và đồ nội thất. Khi tra mã HS Chương 94, cần phân biệt đồ nội thất theo vật liệu và công dụng, và phân loại đèn theo nguồn sáng. Đèn LED và một số thiết bị chiếu sáng thuộc diện kiểm tra chất lượng, dán nhãn năng lượng và hợp quy. Tra mã chính xác để xác định thuế nhập khẩu, ưu đãi FTA, VAT và thủ tục kiểm tra chất lượng, hiệu suất năng lượng áp dụng.

Cách đọc mã HS trong Chương 94

Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 9401 là “Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng”, trong đó 9401 Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng. Hai số đầu (94) là chương, bốn số đầu (9401) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

Nhóm hàng liên quan — hướng dẫn chi tiết

Danh mục mã HS theo nhóm

9401Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng29
9402Đồ nội thất trong ngành y, giải phẫu, nha khoa hoặc thú y (ví dụ, bàn mổ, bàn khám, giường bệnh có lắp các bộ phận cơ khí, ghế nha khoa); ghế cắt tóc và các loại ghế tương tự, có thể xoay, ngả và nâng hạ; bộ phận của các mặt hàng trên12
9403Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng24
9404Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự (ví dụ, đệm, chăn quilt, chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài và gối) có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc12
9405Đèn (luminaires) và bộ đèn kể cả đèn pha và đèn rọi và bộ phận của chúng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự, có nguồn sáng cố định thường xuyên, và bộ phận của chúng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác70
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
9405Đèn (luminaires) và bộ đèn kể cả đèn pha và đèn rọi và bộ phận của chúng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự, có nguồn sáng cố định thường xuyên, và bộ phận của chúng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
940511Được thiết kế chỉ để sử dụng với các nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED):
94051110Đèn cho phòng mổ0%
94051191Đèn rọi5%
94051199Loại khác30%
940519Loại khác:
94051910Đèn cho phòng mổ0%
94051991Đèn rọi5%
94051992Đèn gắn bóng đèn huỳnh quang20%
94051999Loại khác30%
940521Được thiết kế chỉ để sử dụng với các nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED):
94052110Đèn cho phòng mổ0%
94052190Loại khác25%
940529Loại khác:
94052910Đèn cho phòng mổ0%
94052990Loại khác25%
94053100Được thiết kế chỉ để sử dụng với các nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED)25%
94053900Loại khác25%
940541Loại quang điện, được thiết kế chỉ để sử dụng với các nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED):
94054110Đèn pha25%
94054120Đèn rọi khác5%
94054130Đèn tín hiệu không nhấp nháy dùng cho sân bay; đèn dùng cho phương tiện giao thông đường sắt, đầu máy, tàu thủy, phương tiện bay, hoặc hải đăng, bằng kim loại cơ bản5%
94054140Loại khác, được sử dụng ở nơi công cộng hoặc đường phố lớn; loại chiếu sáng bên ngoài khác20%
94054190Loại khác10%
940542Loại khác, được thiết kế chỉ để sử dụng với các nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED):
94054210Đèn pha25%
94054220Đèn rọi khác5%
94054230Đèn tín hiệu không nhấp nháy dùng cho sân bay; đèn dùng cho phương tiện giao thông đường sắt, đầu máy, tàu thủy, phương tiện bay, hoặc hải đăng, bằng kim loại cơ bản5%
94054240Đèn báo hiệu dùng cho thiết bị nhiệt điện gia dụng thuộc nhóm 85.1610%
94054250Loại khác, được sử dụng ở nơi công cộng hoặc đường phố lớn20%
94054260Loại chiếu sáng bên ngoài khác20%
94054290Loại khác10%
940549Loại khác:
94054910Đèn pha25%
94054920Đèn rọi khác5%
94054930Đèn tín hiệu không nhấp nháy dùng cho sân bay; đèn dùng cho phương tiện giao thông đường sắt, đầu máy, tàu thủy, phương tiện bay, hoặc hải đăng, bằng kim loại cơ bản5%
94054940Đèn báo hiệu dùng cho thiết bị nhiệt điện gia dụng thuộc nhóm 85.1610%
94054950Loại khác, được sử dụng ở nơi công cộng hoặc đường phố lớn20%
94054960Loại chiếu sáng bên ngoài khác20%
94054990Loại khác10%
940550Đèn và bộ đèn không hoạt động bằng điện:
94055011Bằng đồng sử dụng trong nghi lễ tôn giáo25%
94055019Loại khác25%
94055040Đèn bão25%
94055050Đèn thợ mỏ và đèn thợ khai thác đá5%
94055090Loại khác5%
940561Được thiết kế chỉ để sử dụng với các nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED):
94056110Biển cảnh báo, biển tên đường phố, biển báo giao thông và đường bộ20%
94056190Loại khác20%
940569Loại khác:
94056910Biển cảnh báo, biển tên đường phố, biển báo giao thông và đường bộ20%
94056990Loại khác20%
940591Bằng thủy tinh:
94059110Dùng cho đèn phòng mổ0%
94059120Dùng cho đèn rọi5%
94059140Chao đèn hình cầu hoặc thông phong đèn20%
94059150Dùng cho đèn pha20%
94059190Loại khác5%
940592Bằng plastic:
94059210Dùng cho đèn phòng mổ0%
94059220Dùng cho đèn rọi5%
94059230Dùng cho đèn pha20%
94059290Loại khác5%
940599Loại khác:
94059910Chụp đèn bằng vật liệu dệt20%
94059920Chụp đèn bằng vật liệu khác20%
94059930Của đèn thuộc phân nhóm 9405.50.11 hoặc 9405.50.1920%
94059940Dùng cho đèn pha hoặc đèn rọi20%
94059950Loại khác, bằng gốm, sứ hoặc kim loại20%
94059990Loại khác20%
9406Nhà lắp ghép15

Chú giải pháp lý Chương 94

Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.

Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn (luminaires) và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự;
1. Chương này không bao gồm: (a) Đệm, gối hoặc nệm, bằng hơi hoặc nước, thuộc Chương 39, 40 hoặc 63; (b) Gương được thiết kế để đặt trên sàn hoặc nền (ví dụ, gương đứng ngả được (gương quay)) thuộc nhóm 70.09; (c) Các mặt hàng thuộc Chương 71; (d) Các bộ phận có công dụng chung như đã định nghĩa trong Chú giải 2 của Phần XV, bằng kim loại cơ bản (Phần XV), hoặc các loại hàng hóa tương tự bằng plastic (Chương 39), hoặc két an toàn thuộc nhóm 83.03; (e) Đồ nội thất được thiết kế đặc biệt như bộ phận của các thiết bị làm lạnh hoặc kết đông thuộc nhóm 84.18; đồ nội thất được thiết kế đặc biệt dùng cho máy khâu (nhóm 84.52); (f) Đèn hoặc nguồn sáng và bộ phận của chúng thuộc Chương 85; (g) Đồ nội thất được thiết kế đặc biệt như bộ phận của các thiết bị thuộc nhóm 85.18 (nhóm 85.18), thuộc nhóm 85.19 hoặc 85.21 (nhóm 85.22) hoặc thuộc các nhóm từ 85.25 đến 85.28 (nhóm 85.29); (h) Các mặt hàng thuộc nhóm 87.14; (ij) Ghế nha khoa có gắn kèm các dụng cụ chữa răng thuộc nhóm 90.18 hoặc ống nhổ dùng trong nha khoa (nhóm 90.18); (k) Các mặt hàng thuộc Chương 91 (ví dụ, đồng hồ thời gian và vỏ đồng hồ thời gian); (l) Đồ nội thất có tính chất đồ chơi hoặc đèn (luminaires) và bộ đèn đồ chơi (nhóm 95.03), bàn bi-a hoặc đồ nội thất khác được cấu tạo đặc biệt dùng cho các trò chơi (nhóm 95.04), đồ nội thất cho trò ảo thuật hoặc để trang trí (trừ các loại dây đèn) như đèn lồng Trung Quốc (nhóm 95.05); hoặc (m) Chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các mặt hàng tương tự (nhóm 96.20). 2. Các mặt hàng (trừ các bộ phận) thuộc các nhóm từ 94.01 đến 94.03 được phân loại trong các nhóm này chỉ khi chúng được thiết kế để đặt trên nền hoặc sàn. Tuy nhiên, các đồ vật sau đây được phân loại vào các nhóm kể trên dù là chúng được thiết kế để treo, gắn vào tường hoặc để đứng trên 1 đồ vật khác: (a) Tủ có ngăn, giá sách, đồ nội thất có ngăn khác (bao gồm kệ đơn với các bộ phận phụ trợ để cố định chúng trên tường) và đồ nội thất một khối; (b) Ghế và giường. 3. (A) Bộ phận của hàng hóa trong các nhóm từ 94.01 đến 94.03 không bao gồm các dạng tấm hoặc phiến (đã hoặc chưa cắt theo hình mẫu nhưng không kết hợp với các bộ phận khác) bằng thủy tinh (kể cả gương), bằng đá hoa (marble) hoặc đá khác hoặc bằng loại vật liệu bất kỳ khác thuộc Chương 68 hoặc 69. (B) Hàng hóa mô tả trong nhóm 94.04, dưới hình thức tách biệt, thì không phân loại như bộ phận của các hàng hóa trong nhóm 94.01, 94.02 hoặc 94.03. 4. Theo mục đích của nhóm 94.06, khái niệm "nhà lắp ghép" có nghĩa là nhà đã hoàn chỉnh trong nhà máy hoặc đóng gói như các bộ phận nhà đi kèm với nhau, để lắp ghép tại chỗ, như nhà ở hoặc nhà làm việc, văn phòng, trường học, cửa hàng, lán trại, gara hoặc các loại nhà tương tự. Nhà lắp ghép bao gồm "các khối mô-đun xây dựng" bằng thép, thường được trình bày với kích thước và hình dạng của một công-ten-nơ vận chuyển tiêu chuẩn, nhưng được lắp sẵn một phần hoặc toàn bộ bên trong. Các khối mô-đun xây dựng như vậy thường được thiết kế để lắp ráp lại với nhau tạo thành các nhà vĩnh cửu.

Câu hỏi thường gặp về Chương 94

Chương 94 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Chương 94 gồm đồ nội thất, bộ đồ giường, đệm, đèn và bộ đèn chưa được chi tiết ở nơi khác, biển hiệu chiếu sáng và nhà lắp ghép: bàn ghế, tủ giường, đệm, đèn LED và đồ nội thất.
Nhập khẩu đèn LED Chương 94 cần hợp quy và nhãn năng lượng không?
Đèn LED và một số thiết bị chiếu sáng thuộc diện kiểm tra chất lượng, dán nhãn năng lượng và hợp quy. Doanh nghiệp cần hoàn tất thủ tục kiểm tra chất lượng và hiệu suất năng lượng khi nhập khẩu.
Khi tra mã HS Chương 94 cần lưu ý điều gì?
Cần phân biệt đồ nội thất theo vật liệu và công dụng, và phân loại đèn theo nguồn sáng để áp đúng nhóm. Tra mã chính xác để xác định thuế nhập khẩu, ưu đãi FTA và VAT.

Chương khác cùng phần (Phần XX · 94–96)

Avenir Logistics

Không chắc mã HS nào đúng cho hàng của bạn?

Avenir thẩm định mã HS và khai báo hải quan trọn gói.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.