Vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao phải chứng nhận và công bố hợp quy
Hàng thuộc Phụ lục II 41/2026/TT-BXD: Chứng nhận hợp quy tại tổ chức được BỘ XÂY DỰNG CHỈ ĐỊNH (PT2, PT5 hoặc PT7), đăng ký kiểm tra nhà nước hàng nhập khẩu, rồi công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia. 9 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 41/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/07/2026.
Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Ban hành bởi Bộ Xây dựng, hiệu lực từ 01/07/2026.
- Số dòng phụ lục
- 99 dòng có mã HS
- Hiệu lực từ
- 01/07/2026Đang hiệu lực
- Nghĩa vụ
- Chứng nhận + công bố hợp quyThay thế 10/2024/TT-BXD
Kết luận nhanh
Hàng thuộc Phụ lục II thì phải làm gì
Chứng nhận hợp quy tại tổ chức được BỘ XÂY DỰNG CHỈ ĐỊNH (PT2, PT5 hoặc PT7), đăng ký kiểm tra nhà nước hàng nhập khẩu, rồi công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Chứng nhận hợp quy tại tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng CHỈ ĐỊNH, theo phương thức PT2, PT5 hoặc PT7 ghi tại cột cuối của phụ lục (dẫn Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026). Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu tại Sở Xây dựng (điểm b khoản 2 Điều 8 — chỉ áp cho nhóm rủi ro cao). Nộp bản công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; chỉ khi cơ sở dữ liệu lỗi hoặc chưa hoàn thiện thì nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính tới Cơ quan kiểm tra (khoản 5 Điều 12). — Sở Xây dựng (Cơ quan kiểm tra) tiếp nhận đăng ký kiểm tra nhà nước; Bộ Xây dựng chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (Điều 14). Đơn vị chuyên môn trong Bộ là Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng.
Danh mục mã HS
9 dòng của Phụ lục II, chép nguyên văn
Chép nguyên văn theo thứ tự của phụ lục. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.
| Mã HS | Tên hàng |
|---|---|
| PT2, PT7 | |
| 2524.90.00 | Amiăng trắng |
| 2618.00.002621.90.90 | Xỉ hạt: - Xỉ hạt lò cao; - Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông.** |
| 2621.90.90 | Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng: - Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng; - Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng. |
| 2620.99.902621.90.90 | Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp** |
| 2619.00.00 | Xỉ thép làm vật liệu san lấp** |
| 3825.69.00 | Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp** |
| 3824.40.00 | Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng |
| PT2, PT5, PT7 | |
| 6809.11.006809.19.906809.90.903 mã | Tấm thạch cao, Panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh |
| 7005.10.907005.21.907005.29.207005.29.907007.19.907007.29.907008.00.007 mã | Kính xây dựng: - Kính nổi; - Kính phủ phản quang; - Kính phủ bức xạ thấp (Low E); - Kính phẳng tôi nhiệt; - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp; - Kính hộp gắn kín cách nhiệt. |
Nguồn: Phụ lục II, 41/2026/TT-BXD. Rà soát 06/08/2026. Xem văn bản gốc
Phạm vi & quy tắc đọc bảng
Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục
Điểm a khoản 2 Điều 12: "Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro cao: việc công bố hợp quy được thực hiện trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận ĐƯỢC BỘ XÂY DỰNG CHỈ ĐỊNH" — hẹp hơn cả Thông tư 10/2024 vốn còn cho phép tổ chức đã đăng ký lĩnh vực hoạt động. Điểm b khoản 2 Điều 8 giới hạn kiểm tra nhà nước hàng nhập khẩu CHỈ cho nhóm rủi ro cao, nên nghĩa vụ này không áp cho Phụ lục III. Chú thích ** của phụ lục: các dòng xỉ, tro, thạch cao phế thải thì "việc nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường". Phụ lục KHÔNG còn cột mốc trước/sau thông quan — mốc đó nay ở Điều 82–83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Không thuộc danh mục này nghĩa là gì
Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.
Hiệu lực & chuyển tiếp
Các mốc hiệu lực của danh mục
- Trước 01/07/2026
Giấy chứng nhận cấp trước 01/07/2026 dùng đến hết hạn
Điều 17: giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD cấp trước 01/07/2026 dùng đến hết thời hạn ghi trên giấy; tổ chức đã được chỉ định tiếp tục hoạt động theo phạm vi và thời hạn đã chỉ định. Khoản 3: sản phẩm thuộc QCVN 16:2023/BXD nhưng KHÔNG thuộc Phụ lục II hoặc Phụ lục III thì được quản lý như nhóm rủi ro THẤP. Sản phẩm thuộc Phụ lục II hoặc III mà chưa có QCVN tương ứng thì công bố tiêu chuẩn áp dụng cho tới khi có QCVN. ⚠️ Thông tư KHÔNG có điều khoản cho lô hàng đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu hoặc nhập khẩu trước 01/07/2026 — mệnh đề tương ứng ở khoản 2 Điều 20 Thông tư 10/2024/TT-BXD đã biến mất.
- 01/07/2026
41/2026/TT-BXD có hiệu lực
Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này. 10/2024/TT-BXD bị bãi bỏ.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp về Phụ lục II 41/2026/TT-BXD
Phụ lục II Thông tư 41/2026/TT-BXD áp dụng cho những mặt hàng nào?
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục II Thông tư 41/2026/TT-BXD?
Thủ tục chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy gồm những bước nào?
Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Danh mục liên quan
Thường phải đối chiếu cùng lúc
Công cụ dùng kèm
Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp
Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.
Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục II 41/2026/TT-BXD, rà soát ngày 06/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.
từ 01/07/2026