41/2026/TT-BXDPhụ lục IIIĐang hiệu lực · từ 01/07/2026

Vật liệu xây dựng nhóm rủi ro trung bình phải công bố hợp quy

Hàng thuộc Phụ lục III 41/2026/TT-BXD: Công bố hợp quy qua chứng nhận HOẶC tự đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm, nộp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia. Hàng nhập khẩu không phải kiểm tra nhà nước. 11 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 41/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/07/2026.

Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Ban hành bởi Bộ Xây dựng, hiệu lực từ 01/07/2026.

Rà soát 06/08/202611/11 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
1111 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
01/07/2026Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Công bố hợp quyThay thế 10/2024/TT-BXD

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Phụ lục III thì phải làm gì

Công bố hợp quy qua chứng nhận HOẶC tự đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm, nộp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia. Hàng nhập khẩu không phải kiểm tra nhà nước.

Được tự đánh giá

Khác nhóm rủi ro cao, nhóm trung bình được công bố hợp quy trên cơ sở TỰ ĐÁNH GIÁ, dựa trên kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định — không buộc phải qua tổ chức chứng nhận do Bộ Xây dựng chỉ định.

Không phải kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu

Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu chỉ áp cho nhóm rủi ro CAO (điểm b khoản 2 Điều 8). Khoản 4 Điều 8 còn nói rõ không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro trung bình.

Danh mục mã HS

11 dòng của Phụ lục III, chép nguyên văn

Chép nguyên văn theo thứ tự của phụ lục. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

Hiển thị 11/11 dòng
Mã HSTên hàng
2523.29.102523.29.90Xi măng: - Xi măng poóc lăng; - Xi măng poóc lăng hỗn hợp; - Xi măng poóc lăng bền sun phát.PT2, PT5, PT7
3209.10.90Sơn tường- dạng nhũ tươngPT2. PT 5, PT 7
393917.21.003917.22.003917.23.003917.29.253917.40.00737303.00.117303.00.197307.19.008 mãỐng và phụ tùng (phụ kiện ghép nối): - Bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất; - Bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất; - Bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất; - Bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP); - Bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước.PT2, PT 5, PT 7
4410.11.004410.12.004410.19.004411.12.004411.13.004411.14.004411.92.004411.93.004411.94.004412.10.004412.31.004412.33.004412.34.004412.39.004412.41.104412.41.904412.49.004412.51.004412.52.004412.59.004412.91.104412.91.904412.92.004412.99.004418.75.004418.79.004418.81.104418.81.904418.82.004418.89.004418.99.0031 mãVán gỗ nhân tạo: - Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm); - Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô; - Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự); - Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình.PT2, PT 5, PT 7 | Mã HS nguyên văn phụ lục, mã thứ tư in "410.90.00" (7 chữ số, không hợp lệ, KHÔNG đưa vào hs) và mã thứ tám in "4411. 92.00" (thừa một dấu cách): 4410.11.00; 4410.12.00; 4410.19.00; 410.90.00; 4411.12.00; 4411.13.00; 4411.14.00; 4411. 92.00; 4411.93.00; 4411.94.00; 4412.10.00; 4412.31.00; 4412.33.00; 4412.34.00; 4412.39.00; 4412.41.10; 4412.41.90; 4412.49.00; 4412.51.00; 4412.52.00; 4412.59.00; 4412.91.10 4412.91.90; 4412.92.00; 4412.99.00; 4418.75.00; 4418.79.00; 4418.81.10; 4418.81.90; 4418.82.00; 4418.89.00; 4418.99.00
PT2, PT 5, PT 7
6802.21.006802.23.006802.29.106802.29.906802.91.106802.91.906802.92.906802.93.106802.99.006810.19.106810.19.9011 mãĐá ốp lát: - Đá ốp lát tự nhiên; - Đá ốp lát nhân tạo.
6907.21.916907.21.926907.21.936907.21.946907.22.916907.22.926907.22.936907.22.946907.23.916907.23.926907.23.936907.23.9412 mãGạch gốm ốp lát
6810.99.00Sản phẩm bê tông khí chưng áp
6810.91.90Tấm tường: - Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép; - Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp; - Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.
6811.40.10Tấm sóng amiăng xi măng
696905.10.00686811.82.206810.99.003 mãNgói lợp mái: - Ngói đất sét nung; - Ngói gốm tráng men; - Ngói bê tông (bao gồm ngói bê tông sợi).PT2, PT 5, PT 7
737324.10.907324.90.107324.90.99696910.10.006910.90.005 mãThiết bị vệ sinh: - Chậu rửa; - Bồn tiểu nam treo tường; - Bồn tiểu nữ; - Bệ xí bệt.PT2, PT 5, PT 7

Nguồn: Phụ lục III, 41/2026/TT-BXD. Rà soát 06/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Điểm b khoản 2 Điều 12: "Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro trung bình: việc công bố hợp quy được thực hiện trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật; HOẶC KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định" — đường tự đánh giá là điều phân biệt phụ lục này với Phụ lục II. Điểm b khoản 2 Điều 8 giới hạn kiểm tra nhà nước hàng nhập khẩu chỉ cho nhóm rủi ro cao, và khoản 4 Điều 8 nói rõ "không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro trung bình".

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. 01/07/2026

    41/2026/TT-BXD có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này. 10/2024/TT-BXD bị bãi bỏ.

Cơ quan phụ tráchSở Xây dựng (Cơ quan kiểm tra) nhận bản công bố hợp quy khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa dùng được. Đơn vị chuyên môn trong Bộ Xây dựng là Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Phụ lục III 41/2026/TT-BXD

Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD áp dụng cho những mặt hàng nào?
Phụ lục III — Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro TRUNG BÌNH, 11 dòng ở cấp mã 8 số: xi măng poóc lăng và poóc lăng hỗn hợp, phụ gia, cốt liệu, tấm gỗ công nghiệp, gạch, sơn, và thiết bị vệ sinh. Nghĩa vụ nhẹ hơn Phụ lục II một bậc — được tự đánh giá — và KHÔNG phải kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu. Cùng Thông tư 41/2026/TT-BXD với Phụ lục II nhưng là hai nghĩa vụ khác nhau, hồ sơ khác nhau.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD?
Điểm b khoản 2 Điều 12: "Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro trung bình: việc công bố hợp quy được thực hiện trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật; HOẶC KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định" — đường tự đánh giá là điều phân biệt phụ lục này với Phụ lục II. Điểm b khoản 2 Điều 8 giới hạn kiểm tra nhà nước hàng nhập khẩu chỉ cho nhóm rủi ro cao, và khoản 4 Điều 8 nói rõ "không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro trung bình".
Thủ tục công bố hợp quy gồm những bước nào?
1. Chọn một trong hai đường: chứng nhận hợp quy tại tổ chức được công nhận hoặc được chỉ định, HOẶC tự đánh giá trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định (điểm b khoản 2 Điều 12). Phương thức đánh giá ghi tại cột cuối của phụ lục, dẫn Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026. Nộp bản công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng (khoản 5 Điều 12). Hàng nhập khẩu nhóm này KHÔNG phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng. — Sở Xây dựng (Cơ quan kiểm tra) nhận bản công bố hợp quy khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa dùng được. Đơn vị chuyên môn trong Bộ Xây dựng là Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng.
Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2026-07-01. Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-06.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục III 41/2026/TT-BXD, rà soát ngày 06/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Công bố hợp quy
từ 01/07/2026