Chương 14

Mã HS Chương 14Vật liệu thực vật dùng để tết bện và các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết ở nơi khác

Danh mục 17 mã HS thuộc Chương 14 (Thực vật · Sản phẩm từ thực vật). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026
Số mã HS
17
Số nhóm (4 số)
2
Thuế NK ưu đãi
5%
Chính sách
Kiểm dịch thực vật

Chương 14 gồm vật liệu thực vật dùng để tết bện và các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết ở nơi khác: tre, mây, song, sợi thực vật và các nguyên liệu tự nhiên dùng làm thủ công mỹ nghệ. Khi tra mã HS Chương 14, cần xác định loại nguyên liệu và mức độ sơ chế. Mặt hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch thực vật, và sản phẩm gỗ/tre có thể liên quan đến quy định nguồn gốc hợp pháp. Tra mã chính xác để xác định thuế suất, ưu đãi FTA, VAT và thủ tục kiểm dịch khi làm thủ tục nhập khẩu.

Cách đọc mã HS trong Chương 14

Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 1401 là “Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bấc, cọ sợi, các loại rơm, rạ ngũ cốc đã làm sạch, tẩy trắng hoặc đã nhuộm và vỏ cây đoạn)”, trong đó 1401 Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bấc, cọ sợi, các loại rơm, rạ ngũ cốc đã làm sạch, tẩy trắng hoặc đã nhuộm và vỏ cây đoạn). Hai số đầu (14) là chương, bốn số đầu (1401) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

Không chắc mã HS nào trong Chương 14 đúng cho hàng của bạn?

Gửi mô tả lô hàng, chuyên gia Avenir chốt mã HS và báo giá thủ tục miễn phí.

Danh mục mã HS theo nhóm

1401Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bấc, cọ sợi, các loại rơm, rạ ngũ cốc đã làm sạch, tẩy trắng hoặc đã nhuộm và vỏ cây đoạn)9
1404Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác8

Chú giải pháp lý Chương 14

Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.

CÁC SẢN PHẨM THỰC VẬT
1. Trong Phần này khái niệm “viên” có nghĩa là những sản phẩm được liên kết bằng cách nén trực tiếp hoặc thêm chất dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng.
Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
1. Chương này không bao gồm các sản phẩm sau đây đã được xếp trong Phần XI: vật liệu thực vật hoặc xơ từ nguyên liệu thực vật đã chế biến chủ yếu dùng cho ngành dệt, hoặc các vật liệu thực vật khác, đã xử lý thích hợp chỉ để dùng làm vật liệu dệt. 2. Không kể những đề cập khác, nhóm 14.01 áp dụng cho các loại tre (đã hoặc chưa chẻ, xẻ dọc, cắt thành từng đoạn, tiện tròn đầu, tẩy trắng, chống cháy, đánh bóng hoặc nhuộm), liễu gai, sậy và các loại tương tự đã tách, lõi song mây hoặc song mây chẻ. Nhóm này không áp dụng cho nan gỗ (nhóm 44.04). 3. Nhóm 14.04 không áp dụng cho sợi gỗ (nhóm 44.05) và túm hoặc búi đã làm sẵn dùng để làm chổi hoặc bàn chải (nhóm 96.03).

Câu hỏi thường gặp về Chương 14

Chương 14 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Chương 14 gồm vật liệu thực vật dùng để tết bện và các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết ở nơi khác: tre, mây, song, sợi thực vật và các nguyên liệu tự nhiên dùng làm thủ công mỹ nghệ.
Nhập khẩu nguyên liệu thực vật Chương 14 cần làm thủ tục gì?
Mặt hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch thực vật, và sản phẩm gỗ/tre có thể liên quan đến quy định nguồn gốc hợp pháp. Tra mã để biết thủ tục kiểm dịch khi làm thủ tục nhập khẩu.
Khi tra mã HS Chương 14 cần lưu ý điều gì?
Cần xác định loại nguyên liệu và mức độ sơ chế. Tra đúng mã để xác định thuế suất, ưu đãi FTA và VAT.

Avenir Logistics

Chưa chắc mã nào đúng? Avenir rà soát + báo giá thủ tục miễn phí

Gửi mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir chốt mã HS và báo giá trọn gói, miễn phí.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.