Chương 10

Mã HS Chương 10Ngũ cốc

Danh mục 55 mã HS thuộc Chương 10 (Thực vật · Sản phẩm từ thực vật). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026
Số mã HS
55
Số nhóm (4 số)
8
Thuế NK ưu đãi
0–40%
Chính sách
Kiểm dịch thực vật

Chương 10 gồm các loại ngũ cốc: lúa mì, ngô, lúa gạo, lúa mạch, yến mạch, cao lương và kê ở dạng hạt. Khi tra mã HS Chương 10, cần phân biệt giống để gieo trồng với ngũ cốc thương phẩm, và xác định mức độ xay xát đối với gạo, vì những yếu tố này ảnh hưởng đến mã HS và thuế nhập khẩu. Ngũ cốc nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch thực vật; một số mặt hàng còn chịu chính sách quản lý hạn ngạch thuế quan. Tra mã chính xác để xác định thuế suất, ưu đãi FTA, VAT và thủ tục chuyên ngành.

Cách đọc mã HS trong Chương 10

Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 1001 là “Lúa mì và meslin”, trong đó 1001 Lúa mì và meslin. Hai số đầu (10) là chương, bốn số đầu (1001) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

Không chắc mã HS nào trong Chương 10 đúng cho hàng của bạn?

Gửi mô tả lô hàng, chuyên gia Avenir chốt mã HS và báo giá thủ tục miễn phí.

Danh mục mã HS theo nhóm

1001Lúa mì và meslin10
1002Lúa mạch đen3
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
1002Lúa mạch đen
10021000Hạt giống0%
10029000Loại khác0%
1003Lúa đại mạch3
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
1003Lúa đại mạch
10031000Hạt giống0%
10039000Loại khác0%
1004Yến mạch3
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
1004Yến mạch
10041000Hạt giống0%
10049000Loại khác0%
1005Ngô6
1006Lúa gạo18
1007Lúa miến3
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
1007Lúa miến
10071000Hạt giống5%
10079000Loại khác5%
1008Kiều mạch, kê, hạt cây thóc chim; các loại ngũ cốc khác9

Chú giải pháp lý Chương 10

Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.

CÁC SẢN PHẨM THỰC VẬT
1. Trong Phần này khái niệm “viên” có nghĩa là những sản phẩm được liên kết bằng cách nén trực tiếp hoặc thêm chất dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng.
Ngũ cốc
1. (A) Các sản phẩm kể tên trong các nhóm của Chương này chỉ được phân loại trong các nhóm đó khi ở dạng hạt, còn hoặc không còn ở trên bông hoặc trên thân cây. (B) Chương này không bao gồm các loại hạt đã xát vỏ hoặc chế biến cách khác. Tuy nhiên, thóc được xay để bỏ trấu, gạo được xát, đánh bóng, hồ (glazed), gạo đồ(1) hoặc gạo tấm vẫn được phân loại trong nhóm 10.06. Tương tự, hạt diêm mạch (quinoa) đã được loại bỏ toàn bộ hoặc một phần vỏ lụa để tách saponin, nhưng không trải qua bất kỳ quá trình chế biến nào khác, vẫn được phân loại trong nhóm 10.08. 2. Nhóm 10.05 không bao gồm ngô ngọt (Chương 7). Chú giải phân nhóm 1. Khái niệm "lúa mì durum" có nghĩa là loại lúa mì thuộc loài Triticum durum và các giống lai tạo từ việc kết hợp giữa các loài của Triticum durum có cùng số nhiễm sắc thể (28) như loài đó.

Câu hỏi thường gặp về Chương 10

Chương 10 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Chương 10 gồm các loại ngũ cốc: lúa mì, ngô, lúa gạo, lúa mạch, yến mạch, cao lương và kê ở dạng hạt.
Nhập khẩu ngũ cốc Chương 10 cần lưu ý chính sách gì?
Ngũ cốc nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch thực vật; một số mặt hàng còn chịu chính sách quản lý hạn ngạch thuế quan. Tra mã để biết thủ tục chuyên ngành áp dụng.
Khi tra mã HS Chương 10 cần lưu ý điều gì?
Cần phân biệt giống để gieo trồng với ngũ cốc thương phẩm, và xác định mức độ xay xát đối với gạo, vì những yếu tố này ảnh hưởng đến mã HS và thuế nhập khẩu. Tra đúng mã để xác định thuế suất, ưu đãi FTA và VAT.

Avenir Logistics

Chưa chắc mã nào đúng? Avenir rà soát + báo giá thủ tục miễn phí

Gửi mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir chốt mã HS và báo giá trọn gói, miễn phí.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.