01/2024/TT-BNNPTNTPhụ lục I, Mục 15Đang hiệu lực · từ 20/03/2024

Hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm dùng trong thức ăn chăn nuôi

Hàng thuộc Phụ lục I, Mục 15 01/2024/TT-BNNPTNT: Không dùng trong thức ăn chăn nuôi (Điều 12 Luật Chăn nuôi). Nhập khẩu cho mục đích khác vẫn hợp pháp — thuốc nhuộm 32.04 cho ngành dệt, dược chất cho ngành dược. 25 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 01/2024/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ 20/03/2024.

Ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Ban hành bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiệu lực từ 20/03/2024.

Cách viết trên biểu thuế

  • Hóa chất, SP sinh học, vi sinh vật cấm SD trong TACN (01/2024/TT-BNNPTNT M15)

Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.

Rà soát 06/08/202625/25 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
2525 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
20/03/2024Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Cấm dùng trong TĂCN

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Phụ lục I, Mục 15 thì phải làm gì

Không dùng trong thức ăn chăn nuôi (Điều 12 Luật Chăn nuôi). Nhập khẩu cho mục đích khác vẫn hợp pháp — thuốc nhuộm 32.04 cho ngành dệt, dược chất cho ngành dược.

Không phải danh mục cấm nhập khẩu

Danh mục cấm SỬ DỤNG trong thức ăn chăn nuôi, không cấm nhập khẩu. Năm dòng mang mã 32.04 là thuốc nhuộm hoàn nguyên nhập khẩu hợp pháp cho ngành dệt; Chloramphenicol và Metronidazole là dược chất. Trùng mã HS với bảng này không có nghĩa lô hàng bị cấm nhập.

Tuyệt đối không dùng trong thức ăn chăn nuôi

Điều 12 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14 nghiêm cấm sử dụng các chất này trong sản xuất, mua bán và sử dụng thức ăn chăn nuôi. Riêng Melamine chỉ bị cấm khi hàm lượng trong thức ăn chăn nuôi lớn hơn 2,5 mg/kg.

Phụ lục không in nguyên tắc cấp mã. Khoá của danh mục là TÊN HÓA CHẤT, không phải mã HS — mã trùng lặp giữa các dòng và một mã có thể mang cả chất bị cấm lẫn chất không bị cấm. Một mã HS xuất hiện trong bảng KHÔNG có nghĩa mọi hàng hóa mang mã đó bị cấm sử dụng.

Danh mục mã HS

25 dòng của Phụ lục I, Mục 15, chép nguyên văn

Nhóm theo chương của biểu thuế. Mã 8 số áp dụng đúng mã đó; dòng phủ cả một nhóm được đánh dấu riêng. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề của phụ lục — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

25 mã · 25 dòng · 2 chương
29Hóa chất hữu cơ20 mã
29 Hóa chất hữu cơ
2924.21.90Carbuterol
2926.90.00Cimaterol
2922.19.90Clenbuterol
2941.40.00Chloramphenicol
2907.29.90Diethylstilbestrol (DES)
2933.29.00Dimetridazole
2922.50.90Fenoterol
2934.99.90Furazolidon và các dẫn xuất nhóm Nitrofuran
2922.50.90Isoxuprin
2937.29.00Methyl-testosterone
2933.29.00Metronidazole
2937.29.0019 Nor-testosterone
2922.50.90Salbutamol
2922.50.90Terbutaline
2921.59.00Stilbenes
2933.61.00Melamine (Với hàm lượng Melamin trong thức ăn chăn nuôi lớn hơn 2,5 mg/kg)
2941.90.00Bacitracin Zn
2933.99.90Carbadox
2933.99.90Olaquidox
2930.90.90Cysteamin
32Chất chiết xuất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc da, tannin, thuốc nhuộm, thuốc màu, sơn, véc ni, ma tít và mực5 mã
32 Chất chiết xuất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc da, tannin, thuốc nhuộm, thuốc màu, sơn, véc ni, ma tít và mực
3204Cả nhóm 4 sốVat Yellow 1 (tên gọi khác: flavanthrone, flavanthrene, sandothrene); công thức phân tử: C28H12N2O2; danh pháp: benzo[h]benz[5,6]acridino[2,1,9,8-klmna]acridine-8,16-dione.
3204Cả nhóm 4 sốVat Yellow 2 (tên gọi khác: Indanthrene); công thức phân tử: C28H14N2O2S2; danh pháp: 2,8-diphenylanthra[2,1-d:6,5-d']bisthiazole-6,12-dione.
3204Cả nhóm 4 sốVat Yellow 3 (tên gọi khác: Mikethrene); công thức phân tử: C28H18N2O4; danh pháp: N,N'-1,5-Anthraquinonylenebisbenzamide.
3204Cả nhóm 4 sốVat Yellow 4 (tên gọi khác: Dibenzochrysenedione, Dibenzpyrenequinone); công thức phân tử: C24H12O2; danh pháp: 7,14-Dibenzpyrenequinone.
3204Cả nhóm 4 sốAuramine (tên gọi khác: yellow pyoctanine; glauramine); công thức phân tử: C17H21N3; danh pháp: 4,4’-Carbonimidoylbis[N,N-dimethylbenzenamine] và các dẫn xuất của Auramine.

Nguồn: Phụ lục I, Mục 15, 01/2024/TT-BNNPTNT. Rà soát 06/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Nghĩa vụ là cấm SỬ DỤNG trong thức ăn chăn nuôi theo Điều 12 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14; danh mục nền là Phụ lục V Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT. Khoá của danh mục là TÊN HÓA CHẤT, không phải mã HS: mã trùng lặp giữa các dòng (2922.50.90 xuất hiện bốn lần, 32.04 năm lần) và một mã có thể mang cả chất bị cấm lẫn chất không bị cấm. Vì vậy trùng mã HS KHÔNG đủ kết luận — năm dòng mã 32.04 là thuốc nhuộm hoàn nguyên nhập khẩu hợp pháp cho ngành dệt, chỉ bị cấm khi dùng trong thức ăn chăn nuôi. Melamine chỉ bị cấm với hàm lượng trong thức ăn chăn nuôi lớn hơn 2,5 mg/kg. Phụ lục không in nguyên tắc cấp mã và không có ghi chú cuối bảng.

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. 20/03/2024

    01/2024/TT-BNNPTNT có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này.

Sửa đổi, bổ sung bởi

  • 18/2024/TT-BNNPTNT Hiệu lực 13/01/2025 — chỉ sửa "thứ tự 5, phần B Danh mục bảng mã số HS đối với nguyên liệu làm thuốc thú y tại Mục 18, Phụ lục I". KHÔNG đụng Mục 15.
Cơ quan phụ tráchCục Chăn nuôi và Thú y (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) — cơ quan quản lý thức ăn chăn nuôi

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Phụ lục I, Mục 15 01/2024/TT-BNNPTNT

Phụ lục I, Mục 15 Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Mục 15 của Phụ lục I — Bảng mã số HS đối với danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, 25 dòng: các chất kích thích tăng trưởng nhóm beta-agonist (Carbuterol, Cimaterol, Clenbuterol, Fenoterol, Salbutamol, Terbutaline, Isoxuprin), kháng sinh và kháng khuẩn bị cấm (Chloramphenicol, Furazolidon và dẫn xuất Nitrofuran, Dimetridazole, Metronidazole, Carbadox, Olaquidox, Bacitracin Zn), hormone (Diethylstilbestrol, Methyl-testosterone, 19 Nor-testosterone, Stilbenes), Melamine, Cysteamin, và năm thuốc nhuộm hoàn nguyên Vat Yellow 1–4 cùng Auramine. Đây là danh mục CẤM SỬ DỤNG, không phải danh mục cấm nhập khẩu.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục I, Mục 15 Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT?
Nghĩa vụ là cấm SỬ DỤNG trong thức ăn chăn nuôi theo Điều 12 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14; danh mục nền là Phụ lục V Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT. Khoá của danh mục là TÊN HÓA CHẤT, không phải mã HS: mã trùng lặp giữa các dòng (2922.50.90 xuất hiện bốn lần, 32.04 năm lần) và một mã có thể mang cả chất bị cấm lẫn chất không bị cấm. Vì vậy trùng mã HS KHÔNG đủ kết luận — năm dòng mã 32.04 là thuốc nhuộm hoàn nguyên nhập khẩu hợp pháp cho ngành dệt, chỉ bị cấm khi dùng trong thức ăn chăn nuôi. Melamine chỉ bị cấm với hàm lượng trong thức ăn chăn nuôi lớn hơn 2,5 mg/kg. Phụ lục không in nguyên tắc cấp mã và không có ghi chú cuối bảng.
Thủ tục cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gồm những bước nào?
1. Không sử dụng các chất thuộc danh mục trong sản xuất, mua bán, sử dụng thức ăn chăn nuôi (Điều 12 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14). Danh mục KHÔNG cấm nhập khẩu các chất này cho mục đích khác — ví dụ thuốc nhuộm nhóm 32.04 cho ngành dệt, hoặc dược chất cho ngành dược — nhưng phải tuân thủ quy định quản lý riêng của ngành tương ứng. — Cục Chăn nuôi và Thú y (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) — cơ quan quản lý thức ăn chăn nuôi
Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2024-03-20. Sửa đổi, bổ sung bởi: 18/2024/TT-BNNPTNT (Hiệu lực 13/01/2025 — chỉ sửa "thứ tự 5, phần B Danh mục bảng mã số HS đối với nguyên liệu làm thuốc thú y tại Mục 18, Phụ lục I". KHÔNG đụng Mục 15.). Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-06.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục I, Mục 15 01/2024/TT-BNNPTNT, rà soát ngày 06/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Cấm dùng trong TĂCN
từ 20/03/2024