41/2026/TT-BCTPhụ lục I — phế liệuChưa có hiệu lực · từ 05/09/2026

Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu

Hàng thuộc Phụ lục I — phế liệu 41/2026/TT-BCT: Không có thủ tục cấp phép: phế liệu thuộc danh mục bị tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu từ 05/09/2026 đến hết 31/12/2029; mốc chuyển tiếp là tờ khai hải quan. 34 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục kèm mã HS. Cơ quan tiếp nhận: Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương). 41/2026/TT-BCT áp dụng từ 05/09/2026.

Quy định Danh mục phế liệu và Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu. Ban hành bởi Bộ Công Thương, áp dụng từ 05/09/2026 đến hết 31/12/2029.

Rà soát 04/08/202627/34 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
3427 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
05/09/2026Chưa có hiệu lực
Áp dụng đến hết
31/12/2029
Nghĩa vụ
Tạm ngừng TNTX / chuyển khẩuThay thế 18/2024/TT-BCT

Danh mục này chưa có hiệu lực

41/2026/TT-BCT có hiệu lực từ 2026-09-05. Lô hàng làm thủ tục trước ngày đó vẫn theo danh mục đang áp dụng; bảng dưới đây để chuẩn bị trước, không phải căn cứ cho hồ sơ hiện tại.

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Phụ lục I — phế liệu thì phải làm gì

Không có thủ tục cấp phép: phế liệu thuộc danh mục bị tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu từ 05/09/2026 đến hết 31/12/2029; mốc chuyển tiếp là tờ khai hải quan.

Không được làm

Kinh doanh tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu phế liệu thuộc danh mục, trong thời hạn 05/09/2026 – 31/12/2029.

Danh mục không điều chỉnh

Chuyển khẩu theo hình thức hàng vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam (khoản 3 Điều 3). Hàng không phải phế liệu cũng không thuộc phạm vi.

Mốc chuyển tiếp

Lô hàng đã làm thủ tục hải quan tạm nhập hoặc chuyển khẩu trước 05/09/2026 vẫn được tái xuất, chuyển khẩu theo quy định tại thời điểm làm thủ tục (Điều 5).

Danh mục chỉ áp dụng đối với phế liệu: một mã HS xuất hiện trong bảng không có nghĩa mọi hàng hóa mang mã đó bị tạm ngừng.

Danh mục mã HS

34 dòng của Phụ lục I — phế liệu, chép nguyên văn

Nhóm theo chương của biểu thuế. Mã 8 số áp dụng đúng mã đó; dòng phủ cả một nhóm được đánh dấu riêng. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề của phụ lục — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

27 mã · 34 dòng · 11 chương
05Sản phẩm gốc động vật chưa được chi tiết ở nơi khác1 mã
05 Sản phẩm gốc động vật chưa được chi tiết ở nơi khác
0511.99.90- - - Loại khác
25Muối, lưu huỳnh, đất và đá, thạch cao, vôi và xi măng1 mã
25 Muối, lưu huỳnh, đất và đá, thạch cao, vôi và xi măng
2520Cả nhóm 4 sốThạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hoặc canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hoặc chất ức chế.
26Quặng, xỉ và tro3 mã
26 Quặng, xỉ và tro
2618.00.00Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
2619.00.00Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
2620Cả nhóm 4 sốXỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng.
38Các sản phẩm hóa chất khác1 mã
38 Các sản phẩm hóa chất khác
3818.00.00Các nguyên tố hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử, ở dạng đĩa, tấm mỏng hoặc các dạng tương tự; các hợp chất hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử.
40Cao su và các sản phẩm bằng cao su1 mã
40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su
4004.00.00Phế liệu, phế thải và mảnh vụn từ cao su (trừ cao su cứng) và bột và hạt thu được từ chúng
50Tơ tằm1 mã
50 Tơ tằm
5003.00.00Tơ tằm phế phẩm (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế).
51Lông cừu, lông động vật mịn hoặc thô, sợi từ lông đuôi, bờm ngựa và vải dệt thoi từ chúng2 mã
51 Lông cừu, lông động vật mịn hoặc thô, sợi từ lông đuôi, bờm ngựa và vải dệt thoi từ chúng
5103Cả nhóm 4 sốPhế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế.
5104.00.00Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế.
52Bông1 mã
52 Bông
5202Cả nhóm 4 sốPhế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế).
55Xơ, sợi staple nhân tạo1 mã
55 Xơ, sợi staple nhân tạo
5505Cả nhóm 4 sốPhế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ xơ nhân tạo.
63Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác, bộ vải, quần áo và hàng dệt đã qua sử dụng, vải vụn1 mã
63 Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác, bộ vải, quần áo và hàng dệt đã qua sử dụng, vải vụn
6310Cả nhóm 4 sốVải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp đã qua sử dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt.
81Kim loại cơ bản khác, gốm kim loại và sản phẩm của chúng14 mã
81 Kim loại cơ bản khác, gốm kim loại và sản phẩm của chúng
8101.97.00- - Phế liệu và mảnh vụn
8102.97.00- - Phế liệu và mảnh vụn
8104.20.00- Phế liệu và mảnh vụn
8108.30.00- Phế liệu và mảnh vụn
- Phế liệu và mảnh vụn:
8109.31.00- - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượngThuộc nhóm: Phế liệu và mảnh vụn
8109.39.00- - Loại khácThuộc nhóm: Phế liệu và mảnh vụn
8110.20.00- Phế liệu và mảnh vụn
- Beryli:
8112.13.00- - Phế liệu và mảnh vụnThuộc nhóm: Beryli
- Crôm:
8112.22.00- - Phế liệu và mảnh vụnThuộc nhóm: Crôm
- Hafini:
8112.31.00- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bộtThuộc nhóm: Hafini
- Reni:
8112.41.00- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bộtThuộc nhóm: Reni
- Tali:
8112.52.00- - Phế liệu và mảnh vụnThuộc nhóm: Tali
- Cađimi:
8112.61.00- - Phế liệu và mảnh vụnThuộc nhóm: Cađimi
8113.00.00Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mảnh vụn

Nguồn: Phụ lục I — phế liệu, 41/2026/TT-BCT. Rà soát 04/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Cấp mã trong bảng quyết định phạm vi áp dụng

Mỗi dòng ghi mã ở cấp nào thì áp dụng cho toàn bộ mã 8 số nằm dưới cấp đó.

Mã 2 số

Toàn bộ mã 8 số thuộc chương đó áp dụng

không có dòng
Mã 4 số

Toàn bộ mã 8 số thuộc nhóm 4 số này áp dụng

6 dòng
Mã 6 số

Toàn bộ mã 8 số thuộc phân nhóm này áp dụng

không có dòng
Mã 8 số

Chỉ đúng những mã 8 số được liệt kê áp dụng

21 dòng

Danh mục chỉ áp dụng đối với phế liệu: một mã HS xuất hiện trong bảng không có nghĩa mọi hàng hóa mang mã đó bị tạm ngừng.

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. Trước 05/09/2026

    Tờ khai mở trước 05/09/2026 vẫn theo quy định cũ

    Lô hàng đã làm thủ tục hải quan tạm nhập hoặc chuyển khẩu trước ngày hiệu lực được tiếp tục tái xuất, chuyển khẩu theo quy định tại thời điểm làm thủ tục (Điều 5). Mốc là tờ khai, không phải hợp đồng đã ký.

  2. 05/09/2026

    41/2026/TT-BCT có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này. 18/2024/TT-BCT bị bãi bỏ.

  3. 31/12/2029

    Hết thời hạn áp dụng

    Văn bản tự giới hạn thời hạn áp dụng đến hết ngày này. Cần rà lại văn bản thay thế trước mốc.

Cơ quan phụ tráchCục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương)

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Phụ lục I — phế liệu 41/2026/TT-BCT

Phụ lục I — phế liệu Thông tư 41/2026/TT-BCT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Phụ lục I — Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, 34 dòng (27 dòng có mã HS, 7 dòng tiêu đề). Danh mục này kế nhiệm Thông tư 18/2024/TT-BCT, văn bản bị Thông tư 41/2026/TT-BCT bãi bỏ toàn bộ. Nguyên tắc áp dụng in ngay đầu phụ lục: danh mục chỉ áp dụng đối với PHẾ LIỆU.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục I — phế liệu Thông tư 41/2026/TT-BCT?
Nguyên tắc áp dụng in ở đầu phụ lục, 5 khoản: danh mục chỉ áp dụng với phế liệu; dòng ghi mã 2 số thì toàn bộ mã 8 số thuộc chương đó áp dụng; mã 4 số áp cho cả nhóm; mã 6 số áp cho cả phân nhóm; dòng chi tiết đến 8 số thì chỉ những mã 8 số đó áp dụng. Danh mục dựng trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC. Ngoại lệ chung tại khoản 3 Điều 3: danh mục KHÔNG áp dụng với chuyển khẩu theo hình thức hàng vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam.
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu gồm những bước nào?
1. Không có thủ tục cấp phép: nghĩa vụ là TẠM NGỪNG, tức không được kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu phế liệu thuộc danh mục trong thời hạn Thông tư áp dụng (05/09/2026 đến hết 31/12/2029). Lô hàng ĐÃ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN tạm nhập hoặc chuyển khẩu trước 05/09/2026 được tiếp tục tái xuất, chuyển khẩu theo quy định tại thời điểm làm thủ tục (Điều 5) — mốc là tờ khai, không phải hợp đồng. Vướng mắc phản ánh bằng văn bản về Cục Xuất nhập khẩu (Điều 4 khoản 2). — Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương)
Thông tư 41/2026/TT-BCT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2026-09-05. Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-04.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục I — phế liệu 41/2026/TT-BCT, rà soát ngày 04/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Tạm ngừng TNTX / chuyển khẩu
từ 05/09/2026