09/2024/TT-BYTDanh mục 1Đang hiệu lực · từ 26/07/2024

Thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc

Hàng thuộc Danh mục 1 09/2024/TT-BYT: Cơ sở được chấp thuận kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt xin giấy phép nhập khẩu, 15 ngày; nộp ở Cục Quản lý Dược, trừ dược liệu độc và thuốc cổ truyền độc nộp ở Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền. 219 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục kèm mã HS. Cơ quan tiếp nhận: Cục Quản lý Dược — Bộ Y tế. 09/2024/TT-BYT có hiệu lực từ 26/07/2024.

Ban hành các Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người và mỹ phẩm xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Ban hành bởi Bộ Y tế, hiệu lực từ 26/07/2024.

Cách viết trên biểu thuế

  • Thuốc độc, NL độc làm thuốc XK, NK (09/2024/TT-BYT-DM1)

Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.

Rà soát 16/08/2026219/219 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
219219 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
26/07/2024Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Giấy phép nhập khẩu

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Danh mục 1 thì phải làm gì

Cơ sở được chấp thuận kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt xin giấy phép nhập khẩu, 15 ngày; nộp ở Cục Quản lý Dược, trừ dược liệu độc và thuốc cổ truyền độc nộp ở Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.

Không có giấy phép thì không thông quan — và phải xin đúng cục

Điều 83 khoản 2 Nghị định 163/2025/NĐ-CP buộc nộp giấy phép nhập khẩu đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt ngay tại khâu thông quan, cùng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và Phiếu kiểm nghiệm cho từng lô; và Điều 60 khoản 4 Luật Dược giới hạn "chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu không quá số lượng được ghi trong giấy phép". Giấy phép ấy xin ở đâu thì tùy loại hàng: Thông tư 39/2025/TT-BYT giao Cục Quản lý Dược "nguyên liệu độc làm thuốc trừ dược liệu độc" (Điều 2 khoản 2) và "thuốc độc trừ thuốc cổ truyền độc" (Điều 2 khoản 21), còn hai vế bị trừ đi — dược liệu độc và thuốc cổ truyền độc — thuộc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (Điều 3 khoản 7 và khoản 23). Nộp sai cục không làm mất quyền nhập khẩu, nhưng mất thời gian ở khâu chuyển hồ sơ.

Hồ sơ nhẹ hơn hẳn các nhóm kiểm soát đặc biệt khác

Nghị định 163/2025/NĐ-CP trừ nhóm "độc" ra khỏi phần lớn gánh nặng giấy tờ mà thuốc gây nghiện, hướng thần hay tiền chất phải chịu. Điều 65 khoản 2 miễn báo cáo kết quả kinh doanh theo Mẫu số 18 "trừ thuốc độc", và khoản 3 cũng chỉ đặt ngưỡng giải trình 150% cho "thuốc phải kiểm soát đặc biệt trừ thuốc độc". Với nguyên liệu, Điều 66 khoản 1 điểm d miễn báo cáo sử dụng Mẫu số 37 và báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số 38, điểm đ miễn kế hoạch sản xuất, sử dụng, kinh doanh, điểm e miễn cả bản sao tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm lẫn giấy phép sản xuất hoặc giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất nguyên liệu đã hợp pháp hóa lãnh sự — tất cả đều ghi rõ "trừ trường hợp nhập khẩu nguyên liệu độc làm thuốc".

Nhập theo pháp luật về dược thì không phải khai báo hóa chất

Mã của Bảng I trải khắp Chương 28 và Chương 29, nên nhìn qua thì rơi vào diện khai báo hóa chất nhập khẩu của Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP. Nhưng Điều 82 khoản 7 Nghị định 163/2025/NĐ-CP nói thẳng: "Nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu theo quy định tại Luật Dược và Nghị định này không phải thực hiện thủ tục khai báo hóa chất". Điều kiện nằm ở vế "theo quy định tại Luật Dược và Nghị định này" — miễn trừ gắn với việc nhập khẩu để làm thuốc theo pháp luật về dược, không gắn với mã HS. Chính lô hàng mang mã ấy nhưng nhập cho mục đích khác vẫn phải khai báo hóa chất trước khi thông quan.

Danh mục mã HS

219 dòng của Danh mục 1, chép nguyên văn

Nhóm theo chương của biểu thuế. Mã 8 số áp dụng đúng mã đó; dòng phủ cả một nhóm được đánh dấu riêng. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề của phụ lục — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

219 mã · 219 dòng · 3 chương
29Hóa chất hữu cơ106 mã
29 Hóa chất hữu cơ
Các dạng
2937.29.00Abirateron
2915.90.90Acid Valproic
2933.99.90Anastrozole
2933.49.90Atracurium Besylale
2939.79.00Atropin sulfat
2934.99.90Azacitidin
2930.90.90Bicalutamide
2941.90.00Bleomycin
2933.99.90Bortezomib
2933.39.90Bupivacain
2934.99.90Capecitabine
2933.99.90Carbamazepine
2904.20.90Carmustin
2924.29.90Cetrorelix
2915.60.00Chlorambucil
2937.19.00Choriogonadotropine alfa
2941.90.00Colistin
2934.99.90Cyclophosphamide
2941.90.00Cycloporine
2934.99.90Cytarabine
2933.29.00Dacarbazin
2941.90.00Dactinomycin
2941.30.00Daunorubicin
2937.19.00Degarelix
2909.19.00Desfluran
2933.29.00Dexmedetomidine
2932.99.00Docetaxel
2941.90.00Doxorubicine
2933.59.90Entecavir
2941.90.00Epirubicin
2933.59.90Erlotinib
2937.23.00Estradiol
2938.90.00Etoposide
2934.99.90Everolimus
2937.29.00Exemestan
2933.99.90Fludarabin
2933.59.90Fluorouracil (5-FU)
2924.19.90Flutamide
2937.23.00Fulvestrant
2933.59.90Ganciclovir
2932.99.00Ganirelix
2934.99.90Gefitinib
2934.99.90Gemcitabine
2937.19.00Goserelin
2903.79.00Halothane
2923.00.90Hydroxyurea
2934.99.90Ifosfamide
2933.59.90Imatinib
2939.79.00Irinotecan
2909.19.00Isoflurane
2934.91.00Lenalidomid
2933.99.90Letrozole
2937.19.00Leuprorelin (Leuprolid)
2933.39.90Levobupivacain
2937.23.00Medroxy progesteron acetat
2937.19.00Menotropin
2933.39.90Mepivacaine
2933.59.90Mercaptopurin
2933.59.90Methotrexate
2937.29.00Methyltestosterone
2941.90.00Mitomycin C
2922.50.90Mitoxantrone
2941.90.00Mycophenolate
2924.29.90Neostigmin metylsulfat
2933.59.90Nilotinib
2934.99.90Octreotide
2937.29.00Oestrogens
2933.99.90Oxcarbazepin
2937.19.00Oxytocin
2932.99.00Paclitaxel
2931.90.90Pamidronate sodium
2933.39.90Pancuronium bromid
2935.90.00Pazopanib
2933.59.90Pemetrexed
2934.99.90Pipercuronium
2922.49.00Procain hydroclorid
2937.23.00Progesterone
2907.19.00Propofol
2933.39.90Pyridostigmine bromid
2934.99.90Ribavirin
2934.99.90Rocuronium bromid
2933.39.90Ropivacaine
2909.19.00Sevoflurane
2941.90.00Sirolimus
2933.39.90Sorafenib
2933.79.00Sunitinib
2923.90.00Suxamethonium clorid
2934.99.90Tacrolimus
2934.99.90Talniflumate
2937.23.00Tamoxifen
2933.99.90Temozolomid
2937.29.00Testosterone
2935.90.00Thalidomid
2933.59.90Thiopental
2933.99.90Thiotepa
2921.45.00Thymosin Alpha 1
2942.00.00Topotccan
2937.19.00Triptorelin
2936.21.00Tritenoin (All-Trans Retinoic Acid)
2933.59.90Valganciclovir
2933.39.90Vecuronium bromide
2939.79.00Vinblastine
2939.79.00Vincristine
2939.79.00Vinorelbine
2934.99.90Zidovudine
2933.99.90Ziprasidon
28Hóa chất vô cơ và các hợp chất của kim loại quý, kim loại đất hiếm, nguyên tố phóng xạ4 mã
28 Hóa chất vô cơ và các hợp chất của kim loại quý, kim loại đất hiếm, nguyên tố phóng xạ
Các dạng
2811.29.90Arsenic Trioxide
2843.90.00Carboplatin
2843.90.00Cisplatin
2843.90.00Oxaliplatin
30Dược phẩm109 mã
30 Dược phẩm
3002.90.00Botulinum toxinCác dạng
3004.90.89AbirateronUống: các dạng
Tiêm: các dạng
3004.90.89Arsenic Trioxide
3004.20.99Dactinomycin
3004.20.99Daunorubicin
3004.20.99Bleomycin
3004.32.90Choriogonadotropine alfa
3004.39.00Estradiol
3004.50.99Dexmedetomidine
3004.90.89CapecitabineUống: các dạng
3004.90.89Fluorouracil (5-FU)Tiêm: các dạng
3004.90.89FlutamideUống: các dạng
Tiêm: các dạng
3004.90.89Gemcitabine
3004.90.89Goserelin
3004.90.89Carmustin
3004.90.89ChlorambucilUống: các dạng
3004.20.99ColistinTiêm: các dạng
3004.39.00Conjugated OestrogensUống: các dạng
3004.90.89CisplatinTiêm: các dạng
3004.90.89CyclophosphamideUống: các dạng; Tiêm: các dạng
3004.90.89DocetaxelTiêm: các dạng
3004.90.99DesfluranKhí hóa lỏng
Tiêm: các dạng
3004.90.89Dacarbazin
3004.90.89Doxorubicine
3004.90.89Epirubicin
3004.90.89EtoposideUống: các dạng; Tiêm: các dạng
3004.90.89ExemestanUống: các dạng
3004.90.99Acid ValproicUống: các dạng; Tiêm: các dạng
3004.90.89AnastrozoleUống: các dạng
Tiêm: các dạng
3004.90.99Atracurium Besylate
3004.49.70Atropin sulfat
3004.90.89BicalutamideUống: các dạng
Tiêm: các dạng
3004.90.49Bupivacain
3004.90.89Carboplatin
3004.90.99Cetrorelix
3004.90.99CyclosporineUống: các dạng
3004.90.89CytarabineTiêm: các dạng
Uống: các dạng
3004.90.89Everolimus
3004.90.99Entecavir
3004.20.99GanciclovirTiêm: các dạng
3004.90.89GefinitibUống: các dạng
3004.90.99GanirelixTiêm: các dạng
Uống: các dạng
3004.90.99Lenalidomid
3004.90.89Hydroxyurea
3004.90.49HalothaneKhí hoá lỏng
Tiêm: các dạng
3004.90.89Bortezomib
3004.90.49Botulinum Toxin Type A for Therapy
3004.90.89ErlotinibUống: các dạng
Tiêm: các dạng
3004.90.89Fulvestrant
3004.90.89Fludarabin
3004.90.89degarelix
3004.39.00TestosteroneUống: các dạng; Tiêm: các dạng
3004.39.00TriptorelinTiêm: các dạng
3004.90.89TemozolomidUống: các dạng
3004.90.49SevofluranKhí hoá lỏng
Uống: các dạng
3004.90.59Talniflumate
3004.90.89Pazopanib
3004.90.89Sunitinib
3004.90.89Thymosin Alpha 1Tiêm: các dạng
3004.90.99RibavirinUống: các dạng; Tiêm: các dạng
3004.90.49Rocuronium bromidTiêm: các dạng
3004.90.99SirolimusUống: các dạng
3004.90.99Suxamethonium cloridTiêm: các dạng
3004.90.89ThalidomidUống: các dạng
3004.90.99TacrolimusUống: các dạng; Tiêm: các dạng
Uống: các dạng
3004.90.99Tritenoin (All-Trans Retinoic acid)
3004.90.89Tamoxifen
3004.90.49ThiopentalTiêm: các dạng
3004.90.89SorafenibUống: các dạng
Tiêm: các dạng
3004.90.89Thiotepa
3004.90.49Ropivacaine
3004.90.99ValganciclovirUống: các dạng
Tiêm: các dạng
3004.90.99Vecuronium bromid
3004.90.89Vinblastine
3004.90.89Vincristine
3004.90.89Vinorelbine
Uống: các dạng
3004.90.82Zidovudine
3004.90.99Ziprasidon
3004.90.89TopotecanUống: các dạng; Tiêm: các dạng
3004.90.89IfosfamideTiêm: các dạng
3004.90.89ImatinibUống: các dạng
3004.90.89IrinotecanTiêm: các dạng
3004.90.99IsofluraneKhí hoá lỏng
3004.90.89LetrozoleUống: các dạng
Tiêm: các dạng
3004.32.90Leuprorelin (Leuprolide)
3004.90.49Levobupivacain
3004.39.00Medroxyprogesterone acetate
3004.90.99MenotropinTiêm: Các dạng
3004.90.49MepivacaineTiêm: các dạng
3004.90.89MercaptopurinUống: các dạng
3004.90.89MethotrexateUống: các dạng; Tiêm: các dạng
3004.32.90MethyltestosteroneUống: các dạng
Tiêm: các dạng
3004.90.99Mitomycin C
3004.90.99Mitoxantrone
3004.90.99Neostigmin metylsulfat
3004.90.99NilotinibUống: các dạng
3004.90.99OctreotideTiêm: Các dạng
3004.90.89OxaliplatinTiêm: các dạng
3004.90.99OxcarbazepineUống: các dạng
Tiêm: các dạng
3004.39.00Oxytocin
3004.90.89Paclitaxel
3004.90.99Pamidronate disodiumUống: các dạng; Tiêm: các dạng
Tiêm: các dạng
3004.90.99Pancuronium bromid
3004.90.89Pemetrexed
3004.90.99Pipecuronium bromid
3004.90.49Procain hydroclorid
3004.32.90Progesterone
3004.90.49PropofolTiêm: Các dạng
3004.90.99Pyridostigmine bromidTiêm: các dạng

Nguồn: Danh mục 1, 09/2024/TT-BYT. Rà soát 16/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Điều gì quyết định hàng của bạn có thuộc danh mục

Bốn điều quyết định. (1) CƠ QUAN TIẾP NHẬN KHÔNG PHẢI LÚC NÀO CŨNG LÀ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC — đây là ngoại lệ riêng của Danh mục 1. Thông tư 39/2025/TT-BYT phân cấp cho Cục Quản lý Dược nhưng loại trừ hai vế ngay trong câu chữ: Điều 2 khoản 2 ghi "nguyên liệu độc làm thuốc trừ dược liệu độc", Điều 2 khoản 21 ghi "thuốc độc trừ thuốc cổ truyền độc". Dược liệu độc và thuốc cổ truyền độc đi qua Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền — Bộ Y tế (Điều 3 khoản 7 và khoản 23 cùng thông tư). Xác định lô hàng là thuốc hóa dược hay thuốc cổ truyền, là dược chất hay dược liệu, quyết định nộp hồ sơ ở đâu. (2) MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG, không phải riêng mã HS — Điều 3 khoản 3 Thông tư: các mặt hàng này "ngoài mục đích làm thuốc còn có thể sử dụng với mục đích khác nhau"; dùng làm thuốc, nguyên liệu làm thuốc thì áp dụng pháp luật về dược, dùng với mục đích khác thì áp dụng pháp luật khác có liên quan. Điều 1 khoản 2 còn loại khỏi phạm vi Thông tư tá dược, vỏ nang và hàng hóa không sử dụng với mục đích làm thuốc. (3) TÍNH CHẤT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT: thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc thuộc Điều 2 khoản 26 điểm c Luật Dược, nên không hưởng cơ chế miễn cấp phép của Điều 60 khoản 1 Luật Dược và Điều 82 khoản 1, 2 Nghị định 163/2025/NĐ-CP — cả hai đều loại trừ rõ hàng phải kiểm soát đặc biệt. Đổi lại, hồ sơ của nhóm "độc" NHẸ HƠN các nhóm kiểm soát đặc biệt khác: Điều 65 khoản 2 miễn báo cáo kết quả kinh doanh "trừ thuốc độc", Điều 66 khoản 1 điểm d và điểm đ miễn báo cáo sử dụng, báo cáo kết quả kinh doanh và kế hoạch cho "nguyên liệu độc làm thuốc", điểm e miễn thêm tiêu chuẩn chất lượng và giấy phép sản xuất. (4) KHI VÀ CHỈ KHI nhập khẩu theo quy định của pháp luật về dược thì lô hàng không phải khai báo hóa chất — Điều 82 khoản 7 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: "Nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu theo quy định tại Luật Dược và Nghị định này không phải thực hiện thủ tục khai báo hóa chất"; cùng mã HS đó nhập cho mục đích khác thì vẫn phải khai báo hóa chất theo Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, vốn phủ toàn bộ Chương 28 và Chương 29. Thông tư 28/2026/TT-BYT xếp nhóm này vào Phụ lục I — mức độ rủi ro cao, với yêu cầu quản lý ghi nguyên văn là "Cấp Giấy đăng ký lưu hành và/hoặc Giấy phép nhập khẩu".

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. 26/07/2024

    09/2024/TT-BYT có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này.

Cơ quan phụ tráchCục Quản lý Dược — Bộ Y tế · Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền — Bộ Y tế · Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Danh mục 1 09/2024/TT-BYT

Danh mục 1 Thông tư 09/2024/TT-BYT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Danh mục 1 — Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa. Đây là danh mục LỚN NHẤT của cụm, gồm HAI bảng, cộng 219 số thứ tự: Bảng I "Tên nguyên liệu" 111 dòng — nguyên liệu độc làm thuốc, mã ở các Chương 28, 29 và 30; Bảng II "Tên thuốc" 108 dòng — thuốc độc, toàn bộ mã thuộc nhóm 3004. Nội dung phần lớn là thuốc điều trị ung thư và thuốc gây mê, giãn cơ, ức chế miễn dịch: Cisplatin, Carboplatin, Oxaliplatin, Doxorubicine, Methotrexate, Paclitaxel, Docetaxel, Cyclophosphamide, Propofol, Thiopental, Bupivacain, Tacrolimus, Sirolimus… Bảng I xếp theo vần A→Z, Bảng II KHÔNG xếp theo vần và bảng dưới đây giữ đúng thứ tự in của bản gốc. Đây là điểm c của định nghĩa "thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt" tại Điều 2 khoản 26 Luật Dược 105/2016/QH13, nơi Luật giao chính Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục. Thông tư chỉ gán mã HS làm cơ sở khai báo — nghĩa vụ nằm ở Luật Dược (sửa đổi bởi Luật 44/2024/QH15) và Nghị định 163/2025/NĐ-CP.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Danh mục 1 Thông tư 09/2024/TT-BYT?
Bốn điều quyết định. (1) CƠ QUAN TIẾP NHẬN KHÔNG PHẢI LÚC NÀO CŨNG LÀ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC — đây là ngoại lệ riêng của Danh mục 1. Thông tư 39/2025/TT-BYT phân cấp cho Cục Quản lý Dược nhưng loại trừ hai vế ngay trong câu chữ: Điều 2 khoản 2 ghi "nguyên liệu độc làm thuốc trừ dược liệu độc", Điều 2 khoản 21 ghi "thuốc độc trừ thuốc cổ truyền độc". Dược liệu độc và thuốc cổ truyền độc đi qua Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền — Bộ Y tế (Điều 3 khoản 7 và khoản 23 cùng thông tư). Xác định lô hàng là thuốc hóa dược hay thuốc cổ truyền, là dược chất hay dược liệu, quyết định nộp hồ sơ ở đâu. (2) MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG, không phải riêng mã HS — Điều 3 khoản 3 Thông tư: các mặt hàng này "ngoài mục đích làm thuốc còn có thể sử dụng với mục đích khác nhau"; dùng làm thuốc, nguyên liệu làm thuốc thì áp dụng pháp luật về dược, dùng với mục đích khác thì áp dụng pháp luật khác có liên quan. Điều 1 khoản 2 còn loại khỏi phạm vi Thông tư tá dược, vỏ nang và hàng hóa không sử dụng với mục đích làm thuốc. (3) TÍNH CHẤT KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT: thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc thuộc Điều 2 khoản 26 điểm c Luật Dược, nên không hưởng cơ chế miễn cấp phép của Điều 60 khoản 1 Luật Dược và Điều 82 khoản 1, 2 Nghị định 163/2025/NĐ-CP — cả hai đều loại trừ rõ hàng phải kiểm soát đặc biệt. Đổi lại, hồ sơ của nhóm "độc" NHẸ HƠN các nhóm kiểm soát đặc biệt khác: Điều 65 khoản 2 miễn báo cáo kết quả kinh doanh "trừ thuốc độc", Điều 66 khoản 1 điểm d và điểm đ miễn báo cáo sử dụng, báo cáo kết quả kinh doanh và kế hoạch cho "nguyên liệu độc làm thuốc", điểm e miễn thêm tiêu chuẩn chất lượng và giấy phép sản xuất. (4) KHI VÀ CHỈ KHI nhập khẩu theo quy định của pháp luật về dược thì lô hàng không phải khai báo hóa chất — Điều 82 khoản 7 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: "Nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu theo quy định tại Luật Dược và Nghị định này không phải thực hiện thủ tục khai báo hóa chất"; cùng mã HS đó nhập cho mục đích khác thì vẫn phải khai báo hóa chất theo Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, vốn phủ toàn bộ Chương 28 và Chương 29. Thông tư 28/2026/TT-BYT xếp nhóm này vào Phụ lục I — mức độ rủi ro cao, với yêu cầu quản lý ghi nguyên văn là "Cấp Giấy đăng ký lưu hành và/hoặc Giấy phép nhập khẩu".
Thủ tục giấy phép nhập khẩu gồm những bước nào?
1. Điều kiện đặt TRƯỚC hồ sơ: cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về dược chấp thuận bằng văn bản, căn cứ các điều kiện tại Điều 34 khoản 1 Luật Dược — đủ điều kiện của Điều 33 và có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát. Thủ tục nằm ở Điều 37 Nghị định 163/2025/NĐ-CP (nộp thêm tài liệu thuyết minh biện pháp bảo đảm an ninh theo Mẫu số 11 Phụ lục II); cơ sở đã có giấy chứng nhận thì làm thủ tục điều chỉnh theo Điều 22. KHÔNG tồn tại một "giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt" riêng — đó là nội dung ghi trên chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. — Cục Quản lý Dược — Bộ Y tế 2. Đường đi của thuốc hóa dược và nguyên liệu độc làm thuốc là dược chất — tức phần lớn danh mục. Với NGUYÊN LIỆU ĐỘC LÀM THUỐC (Bảng I): mã thủ tục hành chính 1.014071, phân cấp tại Điều 2 khoản 2 Thông tư 39/2025/TT-BYT cho "nguyên liệu độc làm thuốc trừ dược liệu độc"; thành phần theo Điều 66 khoản 1 Nghị định 163/2025/NĐ-CP nhưng ĐÃ TRỪ ĐI khá nhiều: điểm d miễn báo cáo sử dụng theo Mẫu số 37 và báo cáo kết quả kinh doanh theo Mẫu số 38, điểm đ miễn kế hoạch sản xuất, sử dụng, kinh doanh, và điểm e miễn cả bản sao tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm lẫn bản sao có chứng thực giấy phép sản xuất hoặc giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất nguyên liệu — trên thực tế còn lại đơn hàng nhập khẩu theo Mẫu số 35, 36 hoặc 41 Phụ lục III. Với THUỐC ĐỘC đã có giấy đăng ký lưu hành (Bảng II): mã thủ tục hành chính 1.014079, phân cấp tại Điều 2 khoản 21 cho "thuốc độc trừ thuốc cổ truyền độc"; thành phần theo Điều 65 Nghị định 163/2025/NĐ-CP là 01 bản chính đơn hàng nhập khẩu theo Mẫu số 33 hoặc 03 bản chính theo Mẫu số 34, còn khoản 2 miễn báo cáo kết quả kinh doanh "trừ thuốc độc" và khoản 3 cũng đặt ngưỡng giải trình 150% cho "thuốc phải kiểm soát đặc biệt trừ thuốc độc". Cả hai nhánh: 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến; thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận (Điều 67 khoản 3); nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì cũng 15 ngày để có văn bản trả lời và cơ sở có 06 tháng để nộp bổ sung, quá hạn thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. — Cục Quản lý Dược — Bộ Y tế 3. Nhánh RIÊNG cho hai vế bị loại khỏi phân cấp của Cục Quản lý Dược. Điều 2 khoản 2 Thông tư 39/2025/TT-BYT giao Cục Quản lý Dược "nguyên liệu độc làm thuốc TRỪ DƯỢC LIỆU ĐỘC" và Điều 2 khoản 21 giao "thuốc độc TRỪ THUỐC CỔ TRUYỀN ĐỘC"; hai vế bị trừ đi được giao cho Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tại Điều 3 khoản 7 và khoản 23 cùng thông tư, với cùng mã thủ tục hành chính 1.014071 và 1.014079. Nói cách khác: dược liệu độc và thuốc cổ truyền độc thuộc Danh mục 1 vẫn phải xin giấy phép nhập khẩu, vẫn theo hồ sơ của Điều 65 và Điều 66 Nghị định 163/2025/NĐ-CP và vẫn trong 15 ngày, nhưng nộp ở MỘT CỤC KHÁC. Cách chia này nhất quán với Điều 5 của chính Thông tư 09/2024/TT-BYT, nơi Cục Quản lý Dược phụ trách Danh mục 1–10 và 14 còn Cục Quản lý Y, dược cổ truyền phụ trách Danh mục 11, 12, 13 (dược liệu, các chất chiết xuất từ dược liệu và tinh dầu, thuốc cổ truyền). — Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền — Bộ Y tế 4. Khi thông quan phải nộp theo Điều 83 khoản 2 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của cơ sở nhập khẩu (bản chính, bản sao chứng thực hoặc bản sao đóng dấu xác nhận), giấy phép nhập khẩu đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt, Phiếu kiểm nghiệm cho từng lô, và giấy ủy quyền hoặc giấy phép bán hàng hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác. Chỉ được nhập khẩu không quá số lượng ghi trong giấy phép — Điều 60 khoản 4 Luật Dược. — Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu
Thông tư 09/2024/TT-BYT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2024-07-26. Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-16.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Danh mục 1 09/2024/TT-BYT, rà soát ngày 16/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Giấy phép nhập khẩu
từ 26/07/2024