Chương 17

Mã HS Chương 17Đường và các loại kẹo đường

Danh mục 44 mã HS thuộc Chương 17 (Thực phẩm chế biến · Đồ uống · Thuốc lá). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026
Số mã HS
44
Số nhóm (4 số)
4
Thuế NK ưu đãi
0–100%
Chính sách
Hạn ngạch + ATTP

Chương 17 gồm đường và các loại kẹo đường: đường mía, đường củ cải, đường tinh luyện, mật ong nhân tạo, glucose, fructose, lactose và kẹo. Khi tra mã HS Chương 17, cần phân biệt đường thô với đường tinh luyện vì thuế nhập khẩu và chính sách quản lý hạn ngạch thuế quan khác nhau đáng kể. Đường nhập khẩu thuộc diện kiểm tra an toàn thực phẩm và có thể chịu hạn ngạch thuế quan. Tra mã chính xác để xác định thuế suất MFN, ưu đãi FTA, VAT và yêu cầu hạn ngạch, chứng nhận liên quan.

Cách đọc mã HS trong Chương 17

Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 1701 là “Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn”, trong đó 1701 Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn. Hai số đầu (17) là chương, bốn số đầu (1701) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

Không chắc mã HS nào trong Chương 17 đúng cho hàng của bạn?

Gửi mô tả lô hàng, chuyên gia Avenir chốt mã HS và báo giá thủ tục miễn phí.

Nhóm hàng liên quan — hướng dẫn chi tiết

Danh mục mã HS theo nhóm

1701Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn8
1702Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen22
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
1702Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen
17021100Có hàm lượng lactoza khan từ 99% trở lên, tính theo khối lượng chất khô0%
17021900Loại khác0%
17022000Đường từ cây thích (maple) và xirô từ cây thích10%
170230Glucoza và xirô glucoza, không chứa hoặc có chứa hàm lượng fructoza dưới 20% tính theo khối lượng ở thể khô:
17023010Glucoza15%
17023020Xirô glucoza15%
17024000Glucoza và xirô glucoza, chứa hàm lượng fructoza ít nhất là 20% nhưng dưới 50% tính theo khối lượng ở thể khô, trừ đường nghịch chuyển15%
17025000Fructoza tinh khiết về mặt hóa học15%
170260Fructoza và xirô fructoza khác, chứa hàm lượng fructoza trên 50% tính theo khối lượng ở thể khô, trừ đường nghịch chuyển:
17026010Fructoza15%
17026020Xirô fructoza15%
170290Loại khác, kể cả đường nghịch chuyển và đường khác và hỗn hợp xirô đường có chứa hàm lượng fructoza là 50% tính theo khối lượng ở thể khô:
17029011Mantoza tinh khiết về mặt hóa học15%
17029019Loại khác15%
17029020Mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên15%
17029030Đường đã pha hương liệu hoặc chất màu (trừ mantoza)15%
17029040Đường caramen15%
17029051Đường sáp dừa (Coconut sap sugar) (SEN)15%
17029059Loại khác (SEN)15%
17029091Xi rô đường15%
17029099Loại khác15%
1703Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường7
1704Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao7

Chú giải pháp lý Chương 17

Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.

THỰC PHẨM ĐÃ CHẾ BIẾN; ĐỒ UỐNG, RƯỢU MẠNH VÀ GIẤM; THUỐC LÁ VÀ NGUYÊN LIỆU THAY THẾ LÁ THUỐC LÁ ĐÃ CHẾ BIẾN; CÁC SẢN PHẨM CHỨA HOẶC KHÔNG CHỨA NICOTIN, DÙNG ĐỂ HÚT MÀ KHÔNG CẦN ĐỐT CHÁY; CÁC SẢN PHẨM CHỨA NICOTIN KHÁC DÙNG ĐỂ NẠP NICOTIN VÀO CƠ THỂ CON NGƯỜI
1. Trong Phần này khái niệm "viên" chỉ các sản phẩm được liên kết bằng phương pháp ép trực tiếp hoặc bằng cách pha thêm chất kết dính theo tỷ lệ không quá 3% tính theo khối lượng.
Đường và các loại kẹo đường
1. Chương này không bao gồm: (a) Các loại kẹo đường chứa ca cao (nhóm 18.06); (b) Các loại đường tinh khiết về mặt hóa học (trừ sucroza, lactoza, maltoza, glucoza và fructoza) hoặc các sản phẩm khác của nhóm 29.40; hoặc (c) Thuốc hoặc các sản phẩm khác của Chương 30. Chú giải phân nhóm 1. Theo mục đích của các phân nhóm 1701.12, 1701.13 và 1701.14, khái niệm "đường thô" có nghĩa là các loại đường có hàm lượng sucroza tính theo khối lượng, ở thể khô, tương ứng với kết quả dưới 99,5o trên phân cực kế. 2. Phân nhóm 1701.13 chỉ bao gồm đường mía, thu được không qua quá trình ly tâm, trong đó hàm lượng đường sucroza tính theo khối lượng, ở thể khô, tương ứng với kết quả trên phân cực kế từ 69o đến dưới 93o. Sản phẩm này chỉ chứa các vi tinh thể anhedral tự nhiên, có hình dạng không đều, không thể quan sát được bằng mắt thường, được bao phủ bằng phế liệu từ mật mía và các thành phần khác của cây mía đường.

Câu hỏi thường gặp về Chương 17

Chương 17 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Chương 17 gồm đường và các loại kẹo đường: đường mía, đường củ cải, đường tinh luyện, mật ong nhân tạo, glucose, fructose, lactose và kẹo.
Nhập khẩu đường Chương 17 chịu chính sách quản lý gì?
Đường nhập khẩu thuộc diện kiểm tra an toàn thực phẩm và có thể chịu hạn ngạch thuế quan. Tra mã để biết yêu cầu hạn ngạch, chứng nhận liên quan.
Khi tra mã HS Chương 17 cần lưu ý điều gì?
Cần phân biệt đường thô với đường tinh luyện vì thuế nhập khẩu và chính sách quản lý hạn ngạch thuế quan khác nhau đáng kể. Tra đúng mã để xác định thuế suất MFN, ưu đãi FTA và VAT.

Avenir Logistics

Chưa chắc mã nào đúng? Avenir rà soát + báo giá thủ tục miễn phí

Gửi mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir chốt mã HS và báo giá trọn gói, miễn phí.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.