Mã HS Chương 16 – Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, thân mềm
Danh mục 110 mã HS thuộc Chương 16 (Thực phẩm chế biến · Đồ uống · Thuốc lá). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.
Chương 16 gồm các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, thân mềm: xúc xích, thịt hộp, cá hộp, tôm chế biến, surimi và các sản phẩm chế biến sẵn. Khi tra mã HS Chương 16, cần phân biệt sản phẩm theo nguyên liệu chính và mức độ chế biến để áp đúng nhóm và thuế nhập khẩu. Thực phẩm chế biến nhập khẩu thuộc diện tự công bố sản phẩm và kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan. Tra mã chính xác để xác định thuế suất, ưu đãi FTA, VAT và thủ tục an toàn thực phẩm áp dụng.
Cách đọc mã HS trong Chương 16
Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 1601 là “Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó”, trong đó 1601 là Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó. Hai số đầu (16) là chương, bốn số đầu (1601) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.
Nhóm hàng liên quan — hướng dẫn chi tiết
Danh mục mã HS theo nhóm
1601Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó3 mã
1602Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng, đã chế biến hoặc bảo quản khác31 mã
1603Sản phẩm chiết xuất và nước ép từ thịt, cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác3 mã
1604Cá đã được chế biến hoặc bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối chế biến từ trứng cá42 mã
1605Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, đã được chế biến hoặc bảo quản31 mã
Chú giải pháp lý Chương 16
Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.
THỰC PHẨM ĐÃ CHẾ BIẾN; ĐỒ UỐNG, RƯỢU MẠNH VÀ GIẤM; THUỐC LÁ VÀ NGUYÊN LIỆU THAY THẾ LÁ THUỐC LÁ ĐÃ CHẾ BIẾN; CÁC SẢN PHẨM CHỨA HOẶC KHÔNG CHỨA NICOTIN, DÙNG ĐỂ HÚT MÀ KHÔNG CẦN ĐỐT CHÁY; CÁC SẢN PHẨM CHỨA NICOTIN KHÁC DÙNG ĐỂ NẠP NICOTIN VÀO CƠ THỂ CON NGƯỜI
1. Trong Phần này khái niệm "viên" chỉ các sản phẩm được liên kết bằng phương pháp ép trực tiếp hoặc bằng cách pha thêm chất kết dính theo tỷ lệ không quá 3% tính theo khối lượng.
Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, hoặc từ côn trùng
1. Chương này không bao gồm các loại thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, cũng như côn trùng, đã chế biến hoặc bảo quản theo các quy trình đã ghi trong Chương 2 hoặc Chương 3, Chú giải 6 Chương 4 hoặc nhóm 05.04. 2. Chế phẩm thực phẩm được xếp vào Chương này với điều kiện các chế phẩm này chứa trên 20% tính theo khối lượng là xúc xích, thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết, côn trùng, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, hoặc hỗn hợp bất kỳ của các loại trên. Nếu chế phẩm có chứa hai hoặc nhiều thành phần trên, thì xếp vào nhóm tương ứng với thành phần hoặc những thành phần chiếm trọng lượng lớn hơn trong chế phẩm đó thuộc Chương 16. Những quy định này không áp dụng với các sản phẩm nhồi thuộc nhóm 19.02 hoặc các chế phẩm thuộc nhóm 21.03 hoặc 21.04. Chú giải phân nhóm 1. Theo mục đích của phân nhóm 1602.10, khái niệm "chế phẩm đồng nhất" được hiểu là chế phẩm từ thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng, được làm đồng nhất mịn, phù hợp làm thực phẩm cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ hoặc để ăn kiêng, đóng gói để bán lẻ với khối lượng tịnh không quá 250g. Khi áp dụng định nghĩa này không cần quan tâm đến những thành phần có hàm lượng nhỏ thêm vào làm gia vị, để bảo quản hoặc các mục đích khác. Các chế phẩm này có thể chứa một lượng nhỏ mảnh vụn thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc côn trùng có thể nhìn thấy được. Phân nhóm này được ưu tiên xem xét trước trong các phân nhóm của nhóm 16.02. 2. Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác được ghi theo tên thông thường trong các phân nhóm của nhóm 16.04 hoặc 16.05, là các loài cùng tên tương ứng được chi tiết ở Chương 3.
Câu hỏi thường gặp về Chương 16
Chương 16 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Nhập khẩu thực phẩm chế biến Chương 16 cần làm thủ tục gì?
Khi tra mã HS Chương 16 cần lưu ý điều gì?
Chương khác cùng phần (Phần IV · 16–24)
Avenir Logistics
Không chắc mã HS nào đúng cho hàng của bạn?
Avenir thẩm định mã HS và khai báo hải quan trọn gói.
Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.