Mã HS Chương 27 – Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và sản phẩm chưng cất, các chất chứa bi-tum và sáp khoáng
Danh mục 111 mã HS thuộc Chương 27 (Khoáng sản). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.
Chương 27 gồm nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và sản phẩm chưng cất, các chất chứa bi-tum và sáp khoáng: than, dầu thô, xăng, dầu diesel, dầu nhờn, nhựa đường và khí hóa lỏng. Khi tra mã HS Chương 27, cần xác định loại sản phẩm và hàm lượng dầu mỏ vì điều này quyết định thuế nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường. Nhiều mặt hàng (xăng dầu, dầu nhờn) chịu thuế bảo vệ môi trường và quản lý kinh doanh xăng dầu chuyên ngành. Tra mã chính xác để xác định thuế nhập khẩu, thuế BVMT, VAT và ưu đãi FTA.
Cách đọc mã HS trong Chương 27
Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 2701 là “Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá”, trong đó 2701 là Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá. Hai số đầu (27) là chương, bốn số đầu (2701) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.
Không chắc mã HS nào trong Chương 27 đúng cho hàng của bạn?
Gửi mô tả lô hàng, chuyên gia Avenir chốt mã HS và báo giá thủ tục miễn phí.
Danh mục mã HS theo nhóm
2701Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá7 mã
2702Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền3 mã
2703Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh3 mã
2704Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá, than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá4 mã
2705Khí than đá, khí than ướt, khí than và các loại khí tương tự, trừ các loại khí dầu mỏ và khí hydrocarbon khác1 mã
| Mã HS | Mô tả hàng hóa | NK ưu đãi |
|---|---|---|
| 27050000 | Khí than đá, khí than ướt, khí than và các loại khí tương tự, trừ các loại khí dầu mỏ và khí hydrocarbon khác | 0% |
2706Hắc ín chưng cất từ than đá, than non hoặc than bùn, và các loại hắc ín khoáng chất khác, đã hoặc chưa khử nước hoặc chưng cất từng phần, kể cả hắc ín tái chế1 mã
2707Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm10 mã
2708Nhựa chưng (hắc ín) và than cốc nhựa chưng, thu được từ hắc ín than đá hoặc hắc ín khoáng chất khác3 mã
2709Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô4 mã
| Mã HS | Mô tả hàng hóa | NK ưu đãi |
|---|---|---|
| 2709 | Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô | — |
| 27090010 | Dầu mỏ thô | 0% |
| 27090020 | Condensate | 3 (0% từ 09/3-30/4 theo NĐ72) |
| 27090090 | Loại khác | 0% |
2710Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải. (SEN)45 mã
2711Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác12 mã
2712Vazơlin (petroleum jelly); sáp parafin, sáp dầu lửa vi tinh thể, sáp than cám, ozokerite, sáp than non, sáp than bùn, sáp khoáng khác, và sản phẩm tương tự thu được từ quy trình tổng hợp hoặc quy trình khác, đã hoặc chưa nhuộm màu6 mã
2713Cốc dầu mỏ, bi-tum dầu mỏ và các cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum5 mã
2714Bi-tum và nhựa đường (asphalt), ở dạng tự nhiên; đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín; asphaltit và đá chứa asphaltic3 mã
2715Hỗn hợp chứa bi-tum dựa trên asphalt tự nhiên, bi-tum tự nhiên, bi-tum dầu mỏ, hắc ín khoáng chất hoặc nhựa hắc ín khoáng chất (ví dụ, matít có chứa bi-tum, cut-backs (*))3 mã
2716Năng lượng điện.1 mã
| Mã HS | Mô tả hàng hóa | NK ưu đãi |
|---|---|---|
| 27160000 | Năng lượng điện. | 1% |
Chú giải pháp lý Chương 27
Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.
Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm
1. Chương này không bao gồm: (a) Các hợp chất hữu cơ đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt, trừ metan và propan tinh khiết đã được phân loại ở nhóm 27.11; (b) Dược phẩm thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04; hoặc (c) Hỗn hợp hydrocarbon chưa no thuộc nhóm 33.01, 33.02 hoặc 38.05. 2. Trong nhóm 27.10, khái niệm "dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ khoáng bi-tum" không chỉ bao gồm dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và dầu thu được từ khoáng bi-tum mà còn bao gồm các loại dầu tương tự, cũng như loại dầu khác chủ yếu chứa hỗn hợp hydrocarbon chưa no, thu được bằng quá trình bất kỳ, với điều kiện trọng lượng cấu tử không thơm cao hơn cấu tử thơm. Tuy nhiên, khái niệm này không bao gồm các polyolefin tổng hợp lỏng, loại dưới 60% thể tích chưng cất ở 300°C, sau khi sử dụng phương pháp chưng cất giảm áp suất sẽ chuyển đổi sang 1.013 millibar (Chương 39). 3. Theo mục đích của nhóm 27.10, "dầu thải" có nghĩa là các chất thải chứa chủ yếu là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu từ khoáng bi-tum (theo mô tả Chú giải 2 của Chương này), có hoặc không có nước. Bao gồm: (a) Các loại dầu không còn dùng được như là sản phẩm ban đầu (ví dụ, dầu bôi trơn đã sử dụng, dầu thủy lực đã sử dụng và dầu dùng cho máy biến điện đã sử dụng); (b) Dầu cặn từ bể chứa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ, chứa chủ yếu là dầu này và nồng độ chất phụ gia cao (ví dụ, hóa chất) dùng để sản xuất các sản phẩm gốc; và (c) Các loại dầu này ở dạng nhũ tương trong nước hoặc hòa lẫn với nước, như dầu thu hồi từ dầu tràn, từ rửa bể chứa dầu, hoặc từ dầu cắt để chạy máy. Chú giải phân nhóm 1. Theo mục đích của phân nhóm 2701.11 "anthracite" có nghĩa là loại than có giới hạn chất bốc (trong điều kiện khô, không có khoáng chất) không quá 14%. 2. Theo mục đích của phân nhóm 2701.12, "than bi-tum" là loại than có giới hạn chất bốc (trong điều kiện khô, không có khoáng chất) trên 14% và giới hạn nhiệt lượng từ 5.833 kcal/kg trở lên (trong điều kiện ẩm, không có khoáng chất). 3. Theo mục đích của các phân nhóm 2707.10, 2707.20, 2707.30 và 2707.40 khái niệm “benzol (benzen)”, “toluol (toluen)”, “xylol (xylen)” và "naphthalen" áp dụng cho các sản phẩm chứa hơn 50% tính theo trọng lượng tương ứng là benzen, toluen, xylen hoặc naphthalen. 4. Theo mục đích của phân nhóm 2710.12, "dầu nhẹ và các chế phẩm" là các loại dầu có thể tích thành phần cất từ 90% trở lên (kể cả hao hụt) ở nhiệt độ 210oC theo phương pháp ISO 3405 (tương đương với phương pháp ASTM D 86). 5. Theo mục đích của các phân nhóm thuộc nhóm 27.10, thuật ngữ "diesel sinh học" có nghĩa là mono-alkyl este của các axit béo, loại sử dụng làm nhiên liệu, được làm từ chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật đã hoặc chưa qua sử dụng.
Câu hỏi thường gặp về Chương 27
Chương 27 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Nhập khẩu xăng dầu Chương 27 chịu thuế và quản lý gì?
Khi tra mã HS Chương 27 cần lưu ý điều gì?
Avenir Logistics
Chưa chắc mã nào đúng? Avenir rà soát + báo giá thủ tục miễn phí
Gửi mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir chốt mã HS và báo giá trọn gói, miễn phí.
Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.