34/2025/TT-BCTPhụ lụcĐang hiệu lực · từ 21/07/2025

Hàng cư dân biên giới được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi

Hàng thuộc Phụ lục 34/2025/TT-BCT: Chỉ hàng trong danh mục được nhập dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới. Hàng ngoài danh mục chuyển sang thương mại thông thường; Bộ Công Thương có thể tạm ngừng theo địa bàn. 94 dòng hàng hoá, chép nguyên văn từ phụ lục. 34/2025/TT-BCT có hiệu lực từ 21/07/2025.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2018/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu biên giới của cư dân biên giới. Ban hành bởi Bộ Công Thương, hiệu lực từ 21/07/2025.

Cách viết trên biểu thuế

  • Hàng hóa được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (42/2019/TT-BCT & 34/2025/TT-BCT )

Chuỗi này được chép nguyên văn từ cột chính sách mặt hàng của biểu thuế — dùng khi bạn đối chiếu với tờ khai hoặc bảng mã HS.

Rà soát 06/08/202689/94 dòng có mã HSXem văn bản gốcTất cả danh mục
Số dòng phụ lục
9489 dòng có mã HS
Hiệu lực từ
21/07/2025Đang hiệu lực
Nghĩa vụ
Danh mục được phép biên giới

Kết luận nhanh

Hàng thuộc Phụ lục thì phải làm gì

Chỉ hàng trong danh mục được nhập dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới. Hàng ngoài danh mục chuyển sang thương mại thông thường; Bộ Công Thương có thể tạm ngừng theo địa bàn.

Ngoài danh mục KHÔNG có nghĩa là cấm nhập khẩu

Danh mục chỉ giới hạn HÌNH THỨC: hàng ngoài danh mục không được nhập dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới, nhưng vẫn nhập khẩu bình thường theo hình thức thương mại thông thường.

Thuộc danh mục vẫn có thể bị tạm ngừng theo địa bàn

Khoản 4 Điều 3 cho Bộ Công Thương tạm ngừng nhập khẩu một số mặt hàng TRONG danh mục theo từng địa bàn và thời gian cụ thể, vì lý do an toàn thực phẩm hoặc phòng dịch. Phải kiểm thông báo hiện hành trước khi làm thủ tục, không chỉ dựa vào bảng này.

Ngoại lệ ghi theo TỪNG DÒNG trong ô mô tả, nặng nhất là Chương 07 loại trừ 16 mã 8 số — phải đọc nguyên văn dòng chứ không chỉ nhìn cấp mã. Và một mã thuộc danh mục chỉ có nghĩa hàng được nhập theo hình thức cư dân biên giới, KHÔNG có nghĩa hàng bị hạn chế nhập khẩu.

Danh mục mã HS

94 dòng của Phụ lục, chép nguyên văn

Nhóm theo chương của biểu thuế. Mã 8 số áp dụng đúng mã đó; dòng phủ cả một nhóm được đánh dấu riêng. Dòng để trống mã là dòng tiêu đề của phụ lục — trang không tự gán mã. Bấm vào mã để mở tra cứu HS chi tiết.

89 mã · 94 dòng · 35 chương
03Cá và động vật giáp xác, thân mềm, thủy sinh không xương sống5 mã
03 Cá và động vật giáp xác, thân mềm, thủy sinh không xương sống
0301Cả nhóm 4 sốCá sống
0305Cả nhóm 4 sốCá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói
0306Cả nhóm 4 sốĐộng vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, hoặc ngâm nước muối
0307Cả nhóm 4 sốĐộng vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói
0308Cả nhóm 4 sốĐộng vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói
04Sản phẩm bơ sữa, trứng chim, mật ong tự nhiên và sản phẩm ăn được gốc động vật khác1 mã
04 Sản phẩm bơ sữa, trứng chim, mật ong tự nhiên và sản phẩm ăn được gốc động vật khác
0409.00.00Mật ong tự nhiên
06Cây sống và các loại cây trồng khác2 mã
06 Cây sống và các loại cây trồng khác
0601Cả nhóm 4 sốCủ, thân củ, rễ củ, thân ống và thân rễ, ở dạng ngủ, dạng sinh trưởng hoặc ở dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn, trừ các loại rễ thuộc nhóm 12.12
0603Cả nhóm 4 sốCành hoa và nụ hoa dùng làm hoa bó hoặc để trang trí, tươi, khô, đã nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác
07Rau và một số loại củ, thân củ, rễ ăn được1 mã
07 Rau và một số loại củ, thân củ, rễ ăn được
07Cả Chương 07Toàn bộ Chương 7 (trừ các mã HS: 0701.10.00, 0703.10.11, 0703.10.21, 0703.20.10, 0703.90.10, 0713.20.10, 0713.31.10, 0713.32.10, 0713.33.10, 0713.34.10, 0713.35.10, 0713.39.10, 0713.40.10, 0713.50.10, 0713.60.10, 0713.90.10).
08Quả và quả hạch ăn được1 mã
08 Quả và quả hạch ăn được
08Cả Chương 08Toàn bộ Chương 8
- Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền
09Cà phê, chè, chè Paragoay (mate) và các loại gia vị8 mã
09 Cà phê, chè, chè Paragoay (mate) và các loại gia vị
090411Cả nhóm 6 số-- Chưa xay hoặc chưa nghiền:
0904.11.10--- Trắng
0904.11.20--- Đen
0904.11.90--- Loại khác
090412Cả nhóm 6 số-- Đã xay hoặc nghiền:
0904.12.10--- Trắng
0904.12.20--- Đen
0904.12.90--- Loại khác
10Ngũ cốc2 mã
10 Ngũ cốc
1005Cả nhóm 4 sốNgô (trừ các mã HS: 1005.10.00)
1006Cả nhóm 4 sốLúa gạo (trừ mã HS: 1006.10.10)
- Bột mì:
11Sản phẩm xay xát7 mã
11 Sản phẩm xay xát
1101.00.11- - Tăng cường vi chất dinh dưỡng
1101.00.19- - Loại khác
1102Cả nhóm 4 sốBột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin
1108.11.00- - Tinh bột mì
1108.12.00- - Tinh bột ngô
1108.13.00- - Tinh bột khoai tây
1108.14.00- - Tinh bột sắn
12Hạt dầu và quả có dầu, các loại hạt giống, cây công nghiệp và cây dược liệu, rơm rạ và cây làm thức ăn gia súc4 mã
12 Hạt dầu và quả có dầu, các loại hạt giống, cây công nghiệp và cây dược liệu, rơm rạ và cây làm thức ăn gia súc
1201Cả nhóm 4 sốĐậu tương, đã hoặc chưa vỡ mảnh (trừ mã HS: 1201.10.00)
1202Cả nhóm 4 sốLạc chưa rang, hoặc chưa làm chín cách khác, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc vỡ mảnh (trừ mã HS: 1202.30.00)
120710Cả nhóm 6 số- Hạt cọ và nhân hạt cọ:
120740Cả nhóm 6 số- Hạt vừng:
13Nhựa cánh kiến đỏ, gôm, nhựa cây, các chất nhựa và chất chiết xuất từ thực vật1 mã
13 Nhựa cánh kiến đỏ, gôm, nhựa cây, các chất nhựa và chất chiết xuất từ thực vật
1301Cả nhóm 4 sốNhựa cánh kiến đỏ; gôm tự nhiên, nhựa cây, nhựa gôm và nhựa dầu tự nhiên (ví dụ, nhựa thơm từ cây balsam)
14Vật liệu thực vật dùng để tết bện và các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết ở nơi khác1 mã
14 Vật liệu thực vật dùng để tết bện và các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết ở nơi khác
1401Cả nhóm 4 sốNguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liễu gai, cây bấc, cọ sợi, các loại rơm, rạ ngũ cốc đã làm sạch, tẩy trắng hoặc đã nhuộm và vỏ cây đoạn)
19Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa và các loại bánh1 mã
19 Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa và các loại bánh
190230Cả nhóm 6 số- Sản phẩm từ bột nhào khác:
Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch (nuts) hoặc các phần khác của cây
20Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch1 mã
20 Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch
2008.19.10- - - Hạt Điều
25Muối, lưu huỳnh, đất và đá, thạch cao, vôi và xi măng9 mã
25 Muối, lưu huỳnh, đất và đá, thạch cao, vôi và xi măng
2501.00.10- Muối thực phẩm
2505Cả nhóm 4 sốCác loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26
2523Cả nhóm 4 sốXi măng poóc lăng, xi măng nhôm, xi măng xỉ (xốp), xi măng super sulphat và xi măng thủy lực tương tự, đã hoặc chưa pha màu hoặc ở dạng clanhke
- Xi măng poóc lăng:
2523.21.00- - Xi măng trắng, đã hoặc chưa pha màu nhân tạoThuộc nhóm: Xi măng poóc lăng
252329Cả nhóm 6 số- - Loại khác:Thuộc nhóm: Xi măng poóc lăng
2523.29.10- - - Xi măng màuThuộc nhóm: Xi măng poóc lăng
2523.29.90- - - Loại khácThuộc nhóm: Xi măng poóc lăng
2523.30.00- Xi măng nhôm
2523.90.00- Xi măng thủy lực khác
27Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và sản phẩm chưng cất, các chất chứa bi-tum và sáp khoáng5 mã
27 Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và sản phẩm chưng cất, các chất chứa bi-tum và sáp khoáng
2701Cả nhóm 4 sốThan đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá
2702Cả nhóm 4 sốThan non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền
2703Cả nhóm 4 sốThan bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh
2704Cả nhóm 4 sốThan cốc và than nửa cốc luyện từ than đá, than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá
2705.00.00Khí than đá, khí than ướt, khí than và các loại khí tương tự, trừ các loại khí dầu mỏ và khí hydrocarbon khác
31Phân bón1 mã
31 Phân bón
3102.10.00- Urê, có hoặc không ở trong dung dịch nước
39Plastic và các sản phẩm bằng plastic2 mã
39 Plastic và các sản phẩm bằng plastic
3918Cả nhóm 4 sốTấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic, như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này
3924Cả nhóm 4 sốBộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng khác và các sản phẩm phục vụ vệ sinh, bằng plastic
40Cao su và các sản phẩm bằng cao su3 mã
40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su
4001Cả nhóm 4 sốCao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải
4011Cả nhóm 4 sốLốp bằng cao su loại bơm hơi, chưa qua sử dụng
401519Cả nhóm 6 số- - Loại khác
42Các sản phẩm bằng da thuộc, yên cương, hàng du lịch, túi xách và sản phẩm từ ruột động vật1 mã
42 Các sản phẩm bằng da thuộc, yên cương, hàng du lịch, túi xách và sản phẩm từ ruột động vật
420212Cả nhóm 6 số- - Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt:
44Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ cùng than từ gỗ1 mã
44 Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ cùng than từ gỗ
44Cả Chương 44Toàn bộ Chương 44
48Giấy, bìa và các sản phẩm bằng bột giấy, giấy, bìa1 mã
48 Giấy, bìa và các sản phẩm bằng bột giấy, giấy, bìa
4803.00.90- Loại khác
61Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dệt kim hoặc móc1 mã
61 Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dệt kim hoặc móc
61Cả Chương 61Toàn bộ Chương 61
62Quần áo và hàng may mặc phụ trợ không dệt kim hoặc móc1 mã
62 Quần áo và hàng may mặc phụ trợ không dệt kim hoặc móc
62Cả Chương 62Toàn bộ Chương 62
63Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác, bộ vải, quần áo và hàng dệt đã qua sử dụng, vải vụn3 mã
63 Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác, bộ vải, quần áo và hàng dệt đã qua sử dụng, vải vụn
6301Cả nhóm 4 sốChăn và chăn du lịch
6302Cả nhóm 4 sốVỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp
6303Cả nhóm 4 sốMàn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường
64Giày, dép, ghệt và sản phẩm tương tự cùng các bộ phận của chúng1 mã
64 Giày, dép, ghệt và sản phẩm tương tự cùng các bộ phận của chúng
64Cả Chương 64Toàn bộ Chương 64
66Ô, dù che, ba toong, gậy có thể chuyển thành ghế, roi điều khiển và các bộ phận của chúng1 mã
66 Ô, dù che, ba toong, gậy có thể chuyển thành ghế, roi điều khiển và các bộ phận của chúng
66Cả Chương 66Toàn bộ Chương 66
68Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc vật liệu tương tự1 mã
68 Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc vật liệu tương tự
6801.00.00Các loại đá lát, đá lát lề đường và phiến đá lát đường, bằng đá tự nhiên (trừ đá phiến)
69Đồ gốm, sứ3 mã
69 Đồ gốm, sứ
6902Cả nhóm 4 sốGạch, gạch khối, tấm lát (tiles) chịu lửa và các loại vật liệu xây dựng bằng gốm, sứ chịu lửa tương tự, trừ các sản phẩm làm bằng bột silic hóa thạch hoặc đất silic tương tự
6907.23.93- - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
6911Cả nhóm 4 sốBộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ sứ vệ sinh khác, bằng sứ
73Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép2 mã
73 Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép
7308Cả nhóm 4 sốCác kết cấu (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm 94.06) và các bộ phận rời của các kết cấu (ví dụ, cầu và nhịp cầu, cửa cống, tháp, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào, cửa sổ, và các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột khác), bằng sắt hoặc thép; tấm, thanh, góc, khuôn, hình, ống và các loại tương tự, đã được gia công để dùng làm kết cấu, bằng sắt hoặc thép
7323Cả nhóm 4 sốBộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc thép; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép
82Dụng cụ, đồ nghề, dao kéo, thìa và dĩa bằng kim loại cơ bản cùng các bộ phận2 mã
82 Dụng cụ, đồ nghề, dao kéo, thìa và dĩa bằng kim loại cơ bản cùng các bộ phận
8201Cả nhóm 4 sốDụng cụ cầm tay, gồm: mai, xẻng, cuốc chim, cuốc, dụng cụ xới và làm tơi đất, chĩa và cào; rìu, câu liêm và các dụng cụ tương tự dùng để cắt chặt; kéo cắt cây và kéo cắt tỉa các loại; hái, liềm, dao cắt cỏ, kéo tỉa xén hàng rào, cái nêm gỗ và các dụng cụ khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn hoặc trong lâm nghiệp
8215Cả nhóm 4 sốThìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, hớt bọt, đồ xúc bánh, dao ăn cá, dao cắt bơ, kẹp gắp đường và các loại đồ dùng nhà bếp hoặc bộ đồ ăn tương tự
84Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí cùng các bộ phận4 mã
84 Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí cùng các bộ phận
8413.70.31- - - Với đường kính cửa hút không quá 200 mm
8413.70.42- - - Với đường kính cửa hút không quá 200 mm, hoạt động bằng điện
8413.70.43- - - Với đường kính cửa hút không quá 200 mm, không hoạt động bằng điện
8437Cả nhóm 4 sốMáy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hoặc các loại rau đậu đã được làm khô; máy dùng trong công nghiệp xay sát hoặc dùng cho chế biến ngũ cốc hoặc rau đậu đã được làm khô, trừ các loại máy nông nghiệp
85Máy điện, thiết bị điện và các bộ phận cùng thiết bị ghi, tái tạo âm thanh, hình ảnh4 mã
85 Máy điện, thiết bị điện và các bộ phận cùng thiết bị ghi, tái tạo âm thanh, hình ảnh
8507Cả nhóm 4 sốẮc quy điện, kể cả tấm vách ngăn của nó, có hoặc không ở dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông). (Trừ mã HS 8507.10.10)
8536Cả nhóm 4 sốThiết bị điện để đóng ngắt mạch hoặc bảo vệ mạch điện, hoặc dùng để đấu nối hoặc lắp trong mạch điện (ví dụ, cầu dao, rơ le, công tắc, chi tiết đóng ngắt mạch, cầu chì, bộ triệt xung điện, phích cắm, ổ cắm, đui đèn và các đầu nối khác, hộp đấu nối), dùng cho điện áp không quá 1.000V; đầu nối dùng cho sợi quang, bó sợi quang hoặc cáp quang
8539Cả nhóm 4 sốBóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED)
8544Cả nhóm 4 sốDây điện, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) có cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và các vật dẫn có cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi, có hoặc không gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối
87Xe (trừ phương tiện đường sắt) và các bộ phận, phụ tùng1 mã
87 Xe (trừ phương tiện đường sắt) và các bộ phận, phụ tùng
8712.00.20- Xe đạp được thiết kế dành cho trẻ em
94Đồ nội thất, bộ đồ giường, đệm, đèn và bộ đèn chưa được chi tiết ở nơi khác, biển hiệu chiếu sáng và nhà lắp ghép5 mã
94 Đồ nội thất, bộ đồ giường, đệm, đèn và bộ đèn chưa được chi tiết ở nơi khác, biển hiệu chiếu sáng và nhà lắp ghép
9403.30.00- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong văn phòng
9403.40.00- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong nhà bếp
9403.50.00- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong phòng ngủ
- Đồ nội thất bằng vật liệu khác, kể cả mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu tương tự:
9403.82.00- - Bằng treThuộc nhóm: Đồ nội thất bằng vật liệu khác, kể cả mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu tương tự
9403.83.00- - Bằng song, mâyThuộc nhóm: Đồ nội thất bằng vật liệu khác, kể cả mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu tương tự
96Các mặt hàng khác chưa được phân loại ở nơi khác2 mã
96 Các mặt hàng khác chưa được phân loại ở nơi khác
9608Cả nhóm 4 sốBút bi; bút phớt và bút phớt có ruột khác và bút đánh dấu; bút máy, bút máy ngòi ống và các loại bút khác; bút viết giấy nhân bản (duplicating stylos); các loại bút chì bấm hoặc bút chì đẩy; quản bút mực, quản bút chì và các loại quản bút tương tự; bộ phận (kể cả nắp và kẹp bút) của các loại bút kể trên, trừ các loại thuộc nhóm 96.09
9609Cả nhóm 4 sốBút chì (trừ các loại bút chì thuộc nhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than vẽ, phấn vẽ hoặc viết và phấn thợ may

Nguồn: Phụ lục, 34/2025/TT-BCT. Rà soát 06/08/2026. Xem văn bản gốc

Phạm vi & quy tắc đọc bảng

Cấp mã trong bảng quyết định phạm vi áp dụng

Mỗi dòng ghi mã ở cấp nào thì áp dụng cho toàn bộ mã 8 số nằm dưới cấp đó.

Mã 2 số

Toàn bộ mã 8 số thuộc Chương đó áp dụng

7 dòng
Mã 4 số

Toàn bộ mã 8 số thuộc nhóm áp dụng

40 dòng
Mã 6 số

Toàn bộ mã 8 số thuộc phân nhóm áp dụng

8 dòng
Mã 8 số

Chỉ đúng mã 8 số được liệt kê áp dụng

34 dòng

Ngoại lệ ghi theo TỪNG DÒNG trong ô mô tả, nặng nhất là Chương 07 loại trừ 16 mã 8 số — phải đọc nguyên văn dòng chứ không chỉ nhìn cấp mã. Và một mã thuộc danh mục chỉ có nghĩa hàng được nhập theo hình thức cư dân biên giới, KHÔNG có nghĩa hàng bị hạn chế nhập khẩu.

Không thuộc danh mục này nghĩa là gì

Phụ lục này chỉ là một trong nhiều danh mục quản lý chuyên ngành. Một mặt hàng không có trong đây vẫn có thể thuộc danh mục của bộ khác, hoặc chịu quản lý theo điều kiện khác. Trang này không thay cho việc tra cứu đầy đủ trước khi làm thủ tục.

Hiệu lực & chuyển tiếp

Các mốc hiệu lực của danh mục

  1. 21/07/2025

    34/2025/TT-BCT có hiệu lực

    Danh mục bắt đầu áp dụng từ ngày này.

Cơ quan phụ tráchKhông có cơ quan tiếp nhận hồ sơ — văn bản không lập thủ tục hành chính nào. Danh mục do cơ quan Hải quan áp tại cửa khẩu. Sở Công Thương tỉnh biên giới nhận báo cáo và báo cáo lên Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về Phụ lục 34/2025/TT-BCT

Phụ lục Thông tư 34/2025/TT-BCT áp dụng cho những mặt hàng nào?
Phụ lục — Danh mục hàng hóa nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới, 94 dòng, thay toàn bộ Phụ lục I của Thông tư 02/2018/TT-BCT. Bảng gồm 7 dòng ghi ở cấp CHƯƠNG, 40 dòng nhóm 4 số, 8 dòng phân nhóm 6 số, 34 dòng mã 8 số và 5 dòng chỉ ghi tên hàng không có mã; phủ 35 chương, chủ yếu là nông sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng và vật liệu xây dựng thông dụng. Đây là DANH MỤC DƯƠNG ràng theo HÌNH THỨC nhập khẩu: hàng ngoài danh mục không được nhập dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới, nhưng vẫn nhập khẩu bình thường theo hình thức thương mại thông thường.
Làm sao biết hàng của tôi có thuộc Phụ lục Thông tư 34/2025/TT-BCT?
Khoản 3 Điều 3 (sửa bởi Thông tư 34/2025/TT-BCT): hàng hóa ngoài danh mục "không được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới". Mục I "Nguyên tắc áp dụng" in ngay đầu phụ lục: mã HS 2 số thì toàn bộ mã 8 số thuộc Chương áp dụng; 4 số thì toàn bộ 8 số thuộc nhóm; 6 số thì toàn bộ 8 số thuộc phân nhóm; 8 số thì chỉ đúng mã đó. Ngoại lệ ghi theo TỪNG DÒNG trong ô mô tả — nặng nhất là Chương 07 loại trừ 16 mã 8 số. Khoản 4 Điều 3 còn cho Bộ Công Thương quyền TẠM NGỪNG nhập khẩu một số mặt hàng trong danh mục theo từng địa bàn và thời gian cụ thể vì lý do an toàn thực phẩm hoặc phòng dịch; đây là quyền dự phòng, không phải nghĩa vụ thường trực.
Thủ tục chỉ hàng trong danh mục được mua bán, trao đổi qua biên giới gồm những bước nào?
1. Đối chiếu mã HS với danh mục trước khi chọn hình thức nhập khẩu: chỉ hàng thuộc danh mục mới được nhập dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (và đi kèm hạn mức miễn thuế của chế độ này). Hàng ngoài danh mục chuyển sang hình thức thương mại thông thường. Lưu ý Bộ Công Thương có thể tạm ngừng nhập khẩu một số mặt hàng trong danh mục theo địa bàn và thời gian cụ thể, nên phải kiểm thông báo hiện hành trước khi làm thủ tục. — Không có cơ quan tiếp nhận hồ sơ — văn bản không lập thủ tục hành chính nào. Danh mục do cơ quan Hải quan áp tại cửa khẩu. Sở Công Thương tỉnh biên giới nhận báo cáo và báo cáo lên Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).
Thông tư 34/2025/TT-BCT có hiệu lực từ khi nào và đã sửa đổi lần nào?
Văn bản có hiệu lực từ 2025-07-21. Dữ liệu trên trang này rà soát ngày 2026-08-06.
Không chắc lô hàng của mình

Gửi mã HS và mô tả hàng, chúng tôi đối chiếu giúp

Đội khai báo của Avenir rà mã theo bộ chứng từ thật và trả lời trong ngày làm việc.

Trang này tóm tắt và trích dẫn Phụ lục 34/2025/TT-BCT, rà soát ngày 06/08/2026. Bảng mã HS chép nguyên văn từ phụ lục, không chuẩn hoá và không suy diễn mã. Đây không phải tư vấn pháp lý — khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, đối chiếu với bản gốc và ý kiến của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.

Danh mục được phép biên giới
từ 21/07/2025