Chương 44

Mã HS Chương 44Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ cùng than từ gỗ

Danh mục 301 mã HS thuộc Chương 44 (Gỗ · Tre nứa). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026
Số mã HS
301
Số nhóm (4 số)
21
Thuế NK ưu đãi
0–25%
Chính sách
Kiểm dịch + nguồn gốc gỗ

Chương 44 gồm gỗ và các mặt hàng bằng gỗ cùng than từ gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván ép, ván dăm, gỗ dán và sản phẩm gỗ. Khi tra mã HS Chương 44, cần phân biệt gỗ nguyên liệu với sản phẩm gia công và xác định loài gỗ, vì điều này ảnh hưởng đến mã HS, thuế nhập khẩu và yêu cầu pháp lý. Gỗ nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch thực vật và phải chứng minh nguồn gốc hợp pháp; gỗ từ loài nguy cấp chịu quản lý CITES. Tra mã chính xác để xác định thuế suất, ưu đãi FTA, VAT và thủ tục chuyên ngành.

Cách đọc mã HS trong Chương 44

Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 4401 là “Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự”, trong đó 4401 Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự. Hai số đầu (44) là chương, bốn số đầu (4401) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

Danh mục mã HS theo nhóm

4401Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự10
4402Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối6
4403Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô58
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
4403Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô
440311Từ cây lá kim:
44031110Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44031190Loại khác0%
440312Từ cây không thuộc loài lá kim:
44031210Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44031290Loại khác0%
440321Từ cây thông (Pinus spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44032110Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44032190Loại khác0%
440322Từ cây thông (Pinus spp.), loại khác:
44032210Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44032290Loại khác0%
440323Từ cây linh sam (Abies spp.) và vân sam (Picea spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44032310Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44032390Loại khác0%
440324Từ cây linh sam (Abies spp.) và cây vân sam (Picea spp.), loại khác:
44032410Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44032490Loại khác0%
440325Loại khác, có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44032510Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44032590Loại khác0%
440326Loại khác:
44032610Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44032690Loại khác0%
440341Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:
44034110Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44034190Loại khác0%
440342Gỗ Tếch (Teak):
44034210Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44034290Loại khác0%
440349Loại khác:
44034910Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44034990Loại khác0%
440391Gỗ sồi (Quercus spp.):
44039110Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44039190Loại khác0%
440393Từ cây dẻ gai (Fagus spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44039310Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44039390Loại khác0%
440394Từ cây dẻ gai (Fagus spp.), loại khác:
44039410Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44039490Loại khác0%
440395Từ cây Bạch dương (Betula spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44039510Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44039590Loại khác0%
440396Từ cây bạch dương (Betula spp.), loại khác:
44039610Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44039690Loại khác0%
440397Từ cây dương (poplar and aspen) (Populus spp.):
44039710Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44039790Loại khác0%
440398Từ bạch đàn (Eucalyptus spp.):
44039810Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44039890Loại khác0%
440399Loại khác:
44039910Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng0%
44039990Loại khác0%
4404Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự5
4405Sợi gỗ; bột gỗ3
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
4405Sợi gỗ; bột gỗ
44050010Sợi gỗ0%
44050020Bột gỗ3%
4406Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (thanh ngang) bằng gỗ5
4407Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm91
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
4407Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm
440711Từ cây thông (Pinus spp.):
44071110Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44071190Loại khác0%
44071200Từ cây linh sam (Abies spp.) và cây vân sam (Picea spp.)0%
44071300Từ cây thuộc nhóm S-P-F (cây vân sam (Picea spp.), cây thông (Pinus spp.) và cây linh sam (Abies spp.))0%
44071400Từ cây Độc cần (Western hemlock (Tsuga heterophylla) và linh sam (Abies spp.))0%
440719Loại khác:
44071910Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44071990Loại khác0%
440721Gỗ Mahogany (Swietenia spp.):
44072110Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072190Loại khác0%
440722Gỗ Virola, Imbuia và Balsa:
44072210Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072290Loại khác0%
440723Gỗ Tếch (Teak):
44072310Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44072320Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072390Loại khác0%
440725Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:
44072512Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44072513Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072519Loại khác0%
44072521Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072529Loại khác0%
440726Gỗ Lauan trắng, gỗ Meranti trắng, gỗ Seraya trắng, gỗ Meranti vàng và gỗ Alan:
44072620Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44072630Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072690Loại khác0%
440727Gỗ Sapelli:
44072720Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44072730Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072790Loại khác0%
440728Gỗ Iroko:
44072810Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072890Loại khác0%
440729Loại khác:
44072912Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44072913Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072919Loại khác0%
44072922Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44072923Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072929Loại khác0%
44072932Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44072933Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072939Loại khác0%
44072942Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44072943Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072949Loại khác0%
44072951Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072959Loại khác0%
44072972Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44072973Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072979Loại khác0%
44072982Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44072983Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072989Loại khác0%
44072991Gỗ Jongkong (Dactylocladus spp.) và gỗ Merbau (Intsia spp.), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072992Gỗ Jongkong (Dactylocladus spp.) và gỗ Merbau (Intsia spp.), loại khác0%
44072994Gỗ Albizia (Paraserianthes falcataria), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072995Gỗ Albizia (Paraserianthes falcataria), loại khác0%
44072996Gỗ cao su (Hevea Brasiliensis), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072997Gỗ cao su (Hevea Brasiliensis), loại khác0%
44072998Loại khác, đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44072999Loại khác0%
440791Gỗ sồi (Quercus spp.):
44079120Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm0%
44079130Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44079190Loại khác0%
440792Gỗ dẻ gai (Fagus spp.):
44079210Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44079290Loại khác0%
440793Gỗ thích (Acer spp.):
44079310Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44079390Loại khác0%
440794Gỗ anh đào (Prunus spp.):
44079410Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44079490Loại khác0%
440795Gỗ tần bì (Fraxinus spp.):
44079510Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44079590Loại khác0%
440796Gỗ bạch dương (Betula spp.):
44079610Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44079690Loại khác0%
440797Gỗ cây dương (poplar and aspen) (Populus spp.):
44079710Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44079790Loại khác0%
440799Loại khác:
44079910Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu0%
44079990Loại khác0%
4408Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm thu được bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ ghép tương tự khác và gỗ khác, đã được xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép hoặc nối đầu, có độ dày không quá 6 mm13
4409Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang trí (friezes) để làm sàn packê (parquet flooring), chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân, gờ dạng chuỗi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu5
4410Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các loại ván tương tự (ví dụ, ván xốp) bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa liên kết bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác5
4411Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác7
4412Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự19
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
4412Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự
44121000Của tre5%
44123100Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới5%
44123300Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim thuộc các loài cây trăn (Alnus spp.), cây tần bì (Fraxinus spp.), cây dẻ gai (Fagus spp.), cây bạch dương (Betula spp.), cây anh đào (Prunus spp.), cây hạt dẻ (Castanea spp.), cây du (Ulmus spp.), cây bạch đàn (Eucalyptus spp.), cây mại châu (Carya spp.), cây hạt dẻ ngựa (Aesculus spp.), cây đoạn (Tilia spp.), cây thích (Acer spp.), cây sồi (Quercus spp.), cây tiêu huyền (Platanus spp.), cây dương (poplar và aspen) (Populus spp.), cây dương hòe (Robinia spp.), cây hoàng dương (Liriodendron spp.) hoặc cây óc chó (Juglans spp.)5%
44123400Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim chưa được chi tiết tại phân nhóm 4412.335%
44123900Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim5%
441241Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới:
44124110Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ tếch5%
44124190Loại khác5%
44124200Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim5%
44124900Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim5%
44125100Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới5%
44125200Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim5%
44125900Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim5%
441291Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới:
44129110Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ tếch5%
44129190Loại khác5%
44129200Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim5%
44129900Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim5%
4413Gỗ đã được làm tăng độ rắn, ở dạng khối, tấm, thanh hoặc các dạng hình1
4414Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc các sản phẩm bằng gỗ tương tự3
4415Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hình trống và các loại bao bì tương tự, bằng gỗ; tang cuốn cáp bằng gỗ; giá kệ để kê hàng, giá để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác, bằng gỗ; kệ có thể tháo lắp linh hoạt (pallet collars) bằng gỗ3
4416Thùng tô nô, thùng tròn, thùng hình trống, hình trụ, có đai, các loại thùng có đai khác và các bộ phận của chúng, bằng gỗ, kể cả các loại tấm ván cong3
4417Dụng cụ các loại, thân dụng cụ, tay cầm dụng cụ, thân và cán chổi hoặc bàn chải, bằng gỗ; cốt và khuôn giày hoặc ủng, bằng gỗ3
4418Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes)24
4419Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp, bằng gỗ6
4420Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương 947
4421Các sản phẩm bằng gỗ khác24

Chú giải pháp lý Chương 44

Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.

Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ
1. Chương này không bao gồm: (a) Gỗ, dưới dạng mảnh, mẩu vụn, vỏ bào, được nghiền hoặc tán nhỏ thành bột, dùng chủ yếu trong công nghệ làm nước hoa, dược phẩm, hoặc thuốc diệt côn trùng, diệt nấm hoặc các mục đích tương tự (nhóm 12.11); (b) Tre hoặc các vật liệu khác có tính chất như gỗ loại chủ yếu dùng để tết bện, dạng thô, đã hoặc chưa chẻ, xẻ theo chiều dài hoặc cắt thành từng đoạn (nhóm 14.01); (c) Gỗ, dưới dạng mảnh, mẩu vụn, vỏ bào, đã được nghiền hoặc tán nhỏ thành bột, dùng chủ yếu cho công nghệ nhuộm hoặc thuộc da (nhóm 14.04); (d) Than hoạt tính (nhóm 38.02); (e) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02; (f) Các mặt hàng thuộc Chương 46; (g) Giày dép hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 64; (h) Các mặt hàng thuộc Chương 66 (ví dụ, ô dù và batoong và các bộ phận của chúng); (ij) Các mặt hàng thuộc nhóm 68.08; (k) Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác thuộc nhóm 71.17; (l) Các mặt hàng thuộc Phần XVI hoặc Phần XVII (ví dụ, các bộ phận của máy móc, hòm, vỏ, hộp dùng cho máy móc và thiết bị và đồ dùng của thợ đóng xe); (m) Các mặt hàng thuộc Phần XVIII (ví dụ, vỏ đồng hồ thời gian và nhạc cụ và các bộ phận của chúng); (n) Các bộ phận của súng (nhóm 93.05); (o) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, đèn (luminaires) và bộ đèn, nhà lắp ghép); (p) Các mặt hàng thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao); (q) Các mặt hàng thuộc Chương 96 (ví dụ, tẩu hút thuốc và bộ phận của chúng, khuy, bút chì, và chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các sản phẩm tương tự) trừ thân và tay cầm, bằng gỗ, dùng cho các sản phẩm thuộc nhóm 96.03; hoặc (r) Các mặt hàng thuộc Chương 97 (ví dụ, các tác phẩm nghệ thuật). 2. Trong Chương này, khái niệm "gỗ đã được làm tăng độ rắn" chỉ loại gỗ đã qua xử lý về mặt hóa học hoặc lý học (trong trường hợp loại gỗ này, được cấu tạo bằng các lớp được liên kết với nhau, việc xử lý thêm chỉ để đảm bảo sự liên kết tốt giữa các lớp), và do đó đã tăng tỷ trọng (mật độ) hoặc độ cứng cũng như tăng sức bền cơ học hoặc độ bền khi có tác động hóa học hoặc điện. 3. Các nhóm từ 44.14 đến 44.21 áp dụng đối với các sản phẩm có mô tả tương ứng từ các loại ván dăm hoặc ván tương tự, ván sợi ép, ván ghép hoặc gỗ đã được làm tăng độ rắn, áp dụng tương tự đối với các sản phẩm này từ gỗ. 4. Các mặt hàng thuộc nhóm 44.10, 44.11 hoặc 44.12 có thể được gia công tạo hình như đã đưa ra trong nhóm 44.09, đã được uốn cong, làm sóng, đục lỗ, được cắt hoặc tạo dáng thành các hình dạng khác nhau trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc trải qua bất kỳ thao tác nào khác với điều kiện là không tạo cho chúng những đặc trưng của các mặt hàng thuộc các nhóm khác. 5. Nhóm 44.17 không áp dụng đối với các dụng cụ có lưỡi, gờ, bề mặt hoặc bộ phận làm việc khác được tạo ra từ vật liệu bất kỳ được chi tiết ở Chú giải 1 của Chương 82. 6. Theo Chú giải 1 ở trên và trừ khi có yêu cầu khác, khái niệm "gỗ" trong một nhóm của Chương này cũng áp dụng đối với các loại tre và các vật liệu khác có tính chất gỗ. Chú giải phân nhóm 1. Theo mục đích của phân nhóm 4401.31, thuật ngữ "viên gỗ" có nghĩa là các sản phẩm phụ như vỏ bào, mùn cưa (cutter shavings, sawdust hoặc chips), của công nghiệp chế biến gỗ cơ học, công nghiệp làm đồ nội thất hoặc các quá trình chế biến gỗ khác, đã được đóng thành khối bằng cách ép trực tiếp hoặc thêm chất kết dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng. Những viên gỗ như vậy có hình trụ, với đường kính không quá 25 mm và chiều dài không quá 100 mm. 2. Theo mục đích của phân nhóm 4401.32, thuật ngữ “gỗ đóng bánh” (wood briquettes) có nghĩa là các sản phẩm phụ như vỏ bào, mùn cưa (cutter shavings, sawdust hoặc chips) của công nghiệp chế biến gỗ cơ học, sản xuất đồ nội thất hoặc các quá trình chế biến gỗ khác, đã được đóng thành khối bằng cách ép trực tiếp hoặc thêm chất kết dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng. Những bánh gỗ này (wood briquettes) có dạng khối lập phương, khối đa diện hoặc hình trụ với kích thước mặt cắt ngang tối thiểu lớn hơn 25 mm. 3. Theo mục đích của phân nhóm 4407.13, “S-P-F” dùng để chỉ gỗ có nguồn gốc hỗn hợp từ vân sam, thông và linh sam, trong đó tỷ lệ của mỗi loài khác nhau và chưa được xác định. 4. Theo mục đích của phân nhóm 4407.14, “Hem-fir” dùng để chỉ gỗ có nguồn gốc từ hỗn hợp của Western hemlock và linh sam (fir), nơi tỷ lệ của mỗi loài khác nhau và chưa được xác định.

Câu hỏi thường gặp về Chương 44

Chương 44 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Chương 44 gồm gỗ và các mặt hàng bằng gỗ cùng than từ gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván ép, ván dăm, gỗ dán và sản phẩm gỗ.
Nhập khẩu gỗ Chương 44 cần chứng minh nguồn gốc gì?
Gỗ nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch thực vật và phải chứng minh nguồn gốc hợp pháp; gỗ từ loài nguy cấp chịu quản lý CITES. Cần hoàn tất thủ tục chuyên ngành trước khi thông quan.
Khi tra mã HS Chương 44 cần lưu ý điều gì?
Cần phân biệt gỗ nguyên liệu với sản phẩm gia công và xác định loài gỗ, vì điều này ảnh hưởng đến mã HS, thuế nhập khẩu và yêu cầu pháp lý. Tra mã chính xác để xác định thuế suất, ưu đãi FTA và VAT.

Chương khác cùng phần (Phần IX · 44–46)

Avenir Logistics

Không chắc mã HS nào đúng cho hàng của bạn?

Avenir thẩm định mã HS và khai báo hải quan trọn gói.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.