Mã HS Chương 15 – Mỡ và dầu động vật, thực vật cùng các sản phẩm tách từ chúng
Danh mục 232 mã HS thuộc Chương 15 (Dầu mỡ động thực vật). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.
Chương 15 gồm mỡ và dầu động vật, thực vật cùng các sản phẩm tách từ chúng: dầu cọ, dầu đậu nành, dầu dừa, dầu cá, mỡ động vật, sáp và dầu ăn đã chế biến. Khi tra mã HS Chương 15, cần phân biệt dầu thô với dầu tinh luyện, và dầu dùng làm thực phẩm với dầu dùng cho công nghiệp, vì mã HS và thuế nhập khẩu khác nhau. Dầu ăn nhập khẩu thuộc diện kiểm tra an toàn thực phẩm. Tra mã để xem thuế suất MFN, ưu đãi FTA, VAT và yêu cầu kiểm tra chuyên ngành.
Cách đọc mã HS trong Chương 15
Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 1501 là “Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.03”, trong đó 1501 là Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.03. Hai số đầu (15) là chương, bốn số đầu (1501) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.
Danh mục mã HS theo nhóm
1501Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.034 mã
1502Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 15.035 mã
| Mã HS | Mô tả hàng hóa | NK ưu đãi |
|---|---|---|
| 1502 | Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 15.03 | — |
| 15021000 | Mỡ tallow | 10% |
| 150290 | Loại khác: | — |
| 15029010 | Loại ăn được | 10% |
| 15029090 | Loại khác | 10% |
1503Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin, dầu oleo và dầu tallow, chưa nhũ hóa hoặc chưa pha trộn hoặc chưa chế biến cách khác3 mã
1504Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá hoặc các loài động vật có vú sống ở biển, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học8 mã
1505Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông (kể cả lanolin)3 mã
1506Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học1 mã
| Mã HS | Mô tả hàng hóa | NK ưu đãi |
|---|---|---|
| 15060000 | Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học | 10% |
1507Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của dầu đậu tương, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học6 mã
1508Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạc, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học3 mã
1509Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học11 mã
1510Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.096 mã
1511Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. (SEN)12 mã
1512Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầu hạt bông và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học10 mã
1513Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học21 mã
1514Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học10 mã
1515Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học30 mã
1516Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm49 mã
1517Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.1622 mã
1518Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã đun sôi, oxy hóa, khử nước, sulphua hóa, thổi khô, polyme hóa bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hóa học khác, trừ loại thuộc nhóm 15.16; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác17 mã
1520Glyxerin, thô; nước glyxerin và dung dịch kiềm glyxerin.3 mã
| Mã HS | Mô tả hàng hóa | NK ưu đãi |
|---|---|---|
| 1520 | Glyxerin, thô; nước glyxerin và dung dịch kiềm glyxerin. | — |
| 15200010 | Glyxerin thô | 3% |
| 15200090 | Loại khác | 5% |
1521Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu5 mã
1522Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật3 mã
Chú giải pháp lý Chương 15
Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.
Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật
1. Chương này không bao gồm: (a) Mỡ lợn hoặc mỡ gia cầm thuộc nhóm 02.09; (b) Bơ ca cao, chất béo hoặc dầu cacao (nhóm 18.04); (c) Các chế phẩm ăn được có chứa hàm lượng trên 15% tính theo khối lượng các sản phẩm của nhóm 04.05 (thường thuộc Chương 21); (d) Tóp mỡ (nhóm 23.01) hoặc phế liệu thuộc các nhóm từ 23.04 đến 23.06; (e) Axit béo, sáp đã chế biến, dược phẩm, sơn, vecni, xà phòng, nước hoa, mỹ phẩm hoặc chế phẩm vệ sinh, dầu đã được sulphonat hóa hoặc các mặt hàng khác thuộc Phần VI; hoặc (f) Chất thay thế cao su được điều chế từ dầu (nhóm 40.02). 2. Nhóm 15.09 không áp dụng cho các loại dầu ô liu thu được bằng phương pháp tách chiết dung môi (nhóm 15.10). 3. Nhóm 15.18 không bao gồm chất béo hoặc dầu hoặc phân đoạn của chúng, mới chỉ làm biến chất, những loại đó được phân loại vào nhóm thích hợp tương ứng với các loại chất béo và dầu và phân đoạn của chúng chưa bị biến chất. 4. Nguyên liệu sản xuất xà phòng, cặn dầu, hắc ín stearin, hắc ín glyxerin và phế liệu mỡ lông (wool grease) được phân loại vào nhóm 15.22. Chú giải phân nhóm 1. Theo mục đích của phân nhóm 1509.30, dầu ô liu nguyên chất (virgin olive oil) có chỉ số axit tự do tính theo axit oleic không quá 2,0g/100g và được phân biệt với các loại dầu ô liu nguyên chất khác (other virgin olive oils) tùy thuộc vào đặc tính theo chỉ dẫn Tiêu chuẩn Codex Alimentarius 33-1981. 2. Theo mục đích của các phân nhóm 1514.11 và 1514.19, khái niệm "dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) có hàm lượng axit eruxic thấp" có nghĩa là dầu không bay hơi với hàm lượng axit eruxic dưới 2% tính theo khối lượng.
Câu hỏi thường gặp về Chương 15
Chương 15 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Nhập khẩu dầu ăn Chương 15 có phải kiểm tra an toàn thực phẩm không?
Khi tra mã HS Chương 15 cần lưu ý điều gì?
Chương khác cùng phần (Phần III · 15)
Avenir Logistics
Không chắc mã HS nào đúng cho hàng của bạn?
Avenir thẩm định mã HS và khai báo hải quan trọn gói.
Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.