Chương 39

Mã HS Chương 39Plastic và các sản phẩm bằng plastic

Danh mục 501 mã HS thuộc Chương 39 (Chất dẻo · Cao su). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026
Số mã HS
501
Số nhóm (4 số)
26
Thuế NK ưu đãi
0–27%
Chính sách
Kiểm soát phế liệu

Chương 39 gồm plastic và các sản phẩm bằng plastic: hạt nhựa nguyên sinh (PE, PP, PVC, PET), màng nhựa, ống nhựa, bao bì và sản phẩm nhựa thành phẩm. Khi tra mã HS Chương 39, cần phân biệt nguyên liệu nhựa dạng nguyên sinh với bán thành phẩm và sản phẩm hoàn chỉnh, vì mã HS và thuế nhập khẩu khác nhau. Một số loại hạt nhựa và sản phẩm chịu chính sách quản lý riêng; nhập phế liệu nhựa phải đáp ứng quy chuẩn môi trường. Tra mã chính xác để xác định thuế suất MFN, ưu đãi FTA, VAT và thủ tục chuyên ngành.

Cách đọc mã HS trong Chương 39

Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 3901 là “Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh”, trong đó 3901 Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh. Hai số đầu (39) là chương, bốn số đầu (3901) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

Nhóm hàng liên quan — hướng dẫn chi tiết

Danh mục mã HS theo nhóm

3901Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh12
3902Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh12
3903Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh21
3904Các polyme từ vinyl clorua hoặc từ các olefin đã halogen hóa khác, dạng nguyên sinh42
3905Các polyme từ vinyl axetat hoặc từ các vinyl este khác, dạng nguyên sinh; các polyme vinyl khác ở dạng nguyên sinh17
3906Các polyme acrylic dạng nguyên sinh8
3907Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; các polycarbonat, nhựa alkyd, các este polyallyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh28
3908Các polyamide dạng nguyên sinh5
3909Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyurethan, dạng nguyên sinh18
3910Các silicon dạng nguyên sinh3
3911Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, polyterpen, polysulphua, polysulphon và các sản phẩm khác đã nêu trong Chú giải 3 của Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh4
3912Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh13
3913Polyme tự nhiên (ví dụ, axit alginic) và các polyme tự nhiên đã biến đổi (ví dụ, protein đã làm cứng, các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh7
3914Chất trao đổi ion làm từ các polyme thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13, dạng nguyên sinh1
3915Phế liệu, phế thải và mẩu vụn, của plastic17
3916Plastic dạng sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm, dạng thanh, que và các dạng hình, đã hoặc chưa gia công bề mặt, nhưng chưa gia công cách khác20
3917Các loại ống, ống dẫn và ống vòi, và các phụ kiện dùng để ghép nối chúng (ví dụ, các đoạn nối, khuỷu, vành đệm), bằng plastic47
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
3917Các loại ống, ống dẫn và ống vòi, và các phụ kiện dùng để ghép nối chúng (ví dụ, các đoạn nối, khuỷu, vành đệm), bằng plastic
391710Ruột nhân tạo (vỏ xúc xích) bằng protein đã làm cứng hoặc bằng chất liệu xenlulo:
39171010Từ protein đã được làm cứng10%
39171090Loại khác10%
39172100Bằng các polyme từ etylen15%
39172200Bằng các polyme từ propylen15%
39172300Bằng các polyme từ vinyl clorua17%
391729Bằng plastic khác:
39172911Từ các polyme trùng hợp khác (SEN)17%
39172919Loại khác (SEN)17%
39172921Từ các polyme trùng hợp khác17%
39172922Từ nhựa phenolic17%
39172923Từ nhựa amino; từ protein đã được làm cứng; từ các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên17%
39172924Từ nitrat xenlulo, các acetat xenlulo và các dẫn xuất hóa học khác của xenlulo, đã hóa dẻo; từ sợi lưu hóa17%
39172925Từ các polyme trùng ngưng hoặc tái sắp xếp khác17%
39172929Loại khác17%
391731Ống, ống dẫn và ống vòi, loại mềm, có áp suất bục tối thiểu là 27,6 MPa:
39173111Từ các polyme trùng hợp(SEN)15%
39173112Từ nhựa amino; từ nhựa phenolic; từ sợi lưu hóa; từ các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên (SEN)15%
39173119Loại khác (SEN)15%
39173121Từ các polyme trùng hợp15%
39173123Từ nhựa amino; từ nhựa phenolic; từ các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên15%
39173124Từ sợi lưu hóa15%
39173125Từ các polyme trùng ngưng hoặc tái sắp xếp khác; từ nitrat xenlulo, các acetat xenlulo và các dẫn xuất hóa học khác của xenlulo, đã hóa dẻo15%
39173129Loại khác15%
391732Loại khác, chưa gia cố hoặc kết hợp với vật liệu khác, không kèm các phụ kiện:
39173210Vỏ xúc xích hoặc vỏ giăm bông10%
39173220Ống nhựa nhiệt dẻo dùng cho bếp ga(SEN)17%
39173291Từ các polyme trùng hợp; từ nhựa phenolic hoặc nhựa amino; từ các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên (SEN)17%
39173292Loại khác (SEN)17%
39173293Từ các polyme trùng hợp17%
39173294Từ nhựa amino hoặc nhựa phenolic; từ các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên17%
39173295Từ các polyme trùng ngưng hoặc tái sắp xếp khác; từ sợi lưu hóa; từ nitrat xenlulo, các acetat xenlulo và các dẫn xuất hóa học khác của xenlulo, đã hóa dẻo17%
39173299Loại khác17%
391733Loại khác, chưa được gia cố hoặc kết hợp với các vật liệu khác, có kèm các phụ kiện:
39173310Loại khác, được gia công hơn mức gia công bề mặt đơn thuần(SEN)15%
39173390Loại khác15%
391739Loại khác:
39173911Từ các polyme trùng hợp; từ sợi lưu hóa (SEN)15%
39173912Từ nhựa phenolic hoặc nhựa amino; từ các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên (SEN)15%
39173919Loại khác (SEN)15%
39173991Từ các polyme trùng hợp; từ sợi lưu hóa15%
39173992Từ nhựa phenolic hoặc nhựa amino; từ các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên15%
39173993Từ các polyme trùng ngưng hoặc tái sắp xếp khác15%
39173994Từ nitrat xenlulo, các acetat xenlulo và các dẫn xuất hóa học khác của xenlulo, đã hóa dẻo15%
39173999Loại khác15%
39174000Các phụ kiện15%
3918Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic, như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này17
3919Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các hình dạng phẳng khác tự dính, bằng plastic, có hoặc không ở dạng cuộn13
3920Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu khác71
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
3920Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu khác
392010Từ các polyme từ etylen:
39201011Loại cứng (SEN)6%
39201019Loại khác6%
39201090Loại khác6%
392020Từ các polyme từ propylen:
39202010Màng polypropylen định hướng hai chiều (BOPP) (SEN)6%
39202091Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39202099Loại khác6%
392030Từ các polyme từ styren:
39203020Tấm Acrylonitril butadien styren (ABS) sử dụng trong sản xuất tủ lạnh5%
39203091Dạng tấm và phiến, loại cứng(SEN)6%
39203092Loại khác, dạng tấm và phiến (SEN)6%
39203099Loại khác6%
392043Có hàm lượng chất hóa dẻo không dưới 6% tính theo trọng lượng:
39204310Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39204390Loại khác6%
39204900Loại khác6%
392051Từ poly(metyl metacrylat):
39205111Loại cứng(SEN)6%
39205119Loại khác6%
39205190Loại khác6%
392059Loại khác:
39205911Loại cứng(SEN)6%
39205919Loại khác6%
39205990Loại khác6%
392061Từ các polycarbonat:
39206110Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39206190Loại khác6%
392062Từ poly(etylen terephtalat):
39206210Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39206291Màng bảo vệ chắn ánh sáng mặt trời (SEN)6%
39206299Loại khác6%
392063Từ các polyeste chưa no:
39206310Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39206390Loại khác6%
392069Từ các polyeste khác:
39206910Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39206990Loại khác6%
392071Từ xenlulo tái sinh:
39207110Màng xenlophan6%
39207191Dạng phiến (sheets) đã in6%
39207199Loại khác6%
39207300Từ xenlulo axetat6%
392079Từ các dẫn xuất xenlulo khác:
39207910Từ nitrocellulose (thuốc nổ bông)6%
39207920Từ sợi lưu hóa6%
39207991Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39207999Loại khác6%
392091Từ poly(vinyl butyral):
39209110Màng dùng làm kính an toàn, độ dày trên 0,38 mm nhưng không quá 0,76 mm, và chiều rộng không quá 2 m6%
39209191Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39209199Loại khác6%
392092Từ các polyamide:
39209210Từ polyamide-66%
39209291Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39209299Loại khác6%
392093Từ nhựa amino:
39209310Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39209390Loại khác6%
392094Từ nhựa phenolic:
39209410Dạng tấm phenol formaldehyt (bakelit)6%
39209491Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39209499Loại khác6%
392099Từ plastic khác:
39209910Từ protein đã được làm cứng; từ dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên6%
39209921Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39209929Loại khác6%
39209931Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39209939Loại khác6%
39209990Loại khác6%
3921Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic46
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
3921Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic
392111Từ các polyme từ styren:
39211121Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39211129Loại khác6%
39211191Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39211192Dạng màng (SEN)6%
39211199Loại khác6%
39211200Từ các polyme từ vinyl clorua6%
392113Từ các polyurethan:
39211311Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39211319Loại khác6%
39211391Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39211392Dạng màng (SEN)6%
39211399Loại khác6%
392114Từ xenlulo tái sinh:
39211421Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39211429Loại khác6%
39211491Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39211492Dạng màng (SEN)6%
39211499Loại khác6%
392119Từ plastic khác:
39211911Từ polypropylen6%
39211912Từ polyetylen6%
39211919Loại khác6%
39211931Từ các polycarbonat6%
39211939Loại khác6%
39211940Dạng tấm và phiến(SEN) từ xenlulo hoặc từ các dẫn xuất hóa học của chúng, hoặc từ sợi lưu hóa6%
39211950Dạng tấm và phiến(SEN) từ các protein được làm cứng, hoặc từ các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên6%
39211961Từ nitrocellulose (thuốc nổ bông)6%
39211962Từ các protein đã làm cứng; từ các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên6%
39211969Loại khác6%
39211993Từ nitrocellulose (thuốc nổ bông)6%
39211994Từ các protein đã làm cứng; từ các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên6%
39211999Loại khác6%
392190Loại khác:
39219010Từ sợi lưu hóa6%
39219020Từ các protein đã được làm cứng6%
39219030Từ các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên6%
39219041Dạng tấm và phiến (SEN)6%
39219042Dạng màng (SEN)6%
39219043Dạng dải có ép vật liệu dệt6%
39219049Loại khác6%
39219050Từ xenlulo tái sinh6%
39219060Từ xenlulo khác hoặc các dẫn xuất hóa học của nó6%
39219070Từ các polyme trùng hợp6%
39219090Loại khác6%
3922Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa vệ sinh (bidets), bệ và nắp xí bệt, bình xả nước và các thiết bị vệ sinh tương tự, bằng plastic11
3923Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác, bằng plastic23
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
3923Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác, bằng plastic
392310Hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự:
39231010Hộp đựng phim, băng từ và đĩa quang12%
39231020Loại khác, có hình dạng đặc biệt hoặc thích hợp để vận chuyển hoặc đóng gói các tấm bán dẫn mỏng, màn hoặc lưới quang (SEN)10%
39231090Loại khác10%
392321Từ các polyme từ etylen:
39232111Có chiều rộng từ 315 mm trở lên và có chiều dài từ 410 mm trở lên, gắn với nắp đệm kín12%
39232119Loại khác12%
39232191Túi vô trùng không được gia cố bằng lá nhôm (trừ túi đáy nở-retort), chiều rộng từ 315 mm trở lên và chiều dài từ 410 mm trở lên, gắn với nắp đệm kín(SEN)15%
39232199Loại khác15%
392329Từ plastic khác:
39232910Túi vô trùng đã hoặc chưa gia cố bằng lá nhôm (trừ túi đáy nở-retort), chiều rộng từ 315 mm trở lên và chiều dài từ 410 mm trở lên, gắn với nắp đệm kín12%
39232990Loại khác15%
392330Bình, chai, lọ, bình thót cổ và các sản phẩm tương tự:
39233020Bình chứa nhiều lớp được gia cố bằng sợi thủy tinh, dùng cho khí nén hoặc khí hóa lỏng(SEN)10%
39233090Loại khác15%
392340Suốt chỉ, ống chỉ, lõi và các vật phẩm tương tự:
39234010Loại phù hợp sử dụng với máy móc thuộc nhóm 84.44, 84.45 hoặc 84.48(SEN)5%
39234090Loại khác5%
39235000Nút, nắp, mũ van và các nút đậy khác10%
392390Loại khác:
39239010Tuýp để đựng kem đánh răng10%
39239090Loại khác15%
3924Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng khác và các sản phẩm phục vụ vệ sinh, bằng plastic10
3925Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác5
3926Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.1430
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
3926Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14
39261000Đồ dùng trong văn phòng hoặc trường học20%
392620Hàng may mặc và đồ phụ trợ may mặc (kể cả găng tay, găng hở ngón và găng bao tay):
39262010Găng tay; tạp dề; yếm cho trẻ em (SEN)20%
39262020Miếng đệm và miếng bảo vệ vai (SEN)15%
39262030Lót, đệm khác cho các sản phẩm may mặc hoặc cho các đồ phụ trợ của quần áo15%
39262060Hàng may mặc dùng để chống các chất hóa học, phóng xạ hoặc chống cháy10%
39262090Loại khác20%
39263000Phụ kiện lắp vào đồ nội thất, trên thân xe (coachwork) hoặc các loại tương tự20%
39264000Tượng nhỏ và các đồ trang trí khác20%
392690Loại khác:
39269010Phao cho lưới đánh cá15%
39269020Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng15%
39269032Khuôn plastic lấy dấu răng10%
39269039Loại khác7%
39269041Lá chắn bảo vệ của cảnh sát5%
39269042Mặt nạ bảo hộ sử dụng khi hàn và trong các công việc tương tự(SEN)6%
39269044Đệm cứu sinh dùng để bảo vệ người ngã từ trên cao xuống6%
39269049Loại khác6%
39269053Băng truyền (dây curoa) hoặc đai truyền hoặc băng tải hoặc đai tải6%
39269055Móc hình chữ J hoặc khối chùm bằng plastic dùng cho ngòi nổ, kíp nổ(SEN)6%
39269059Loại khác6%
39269060Dụng cụ cho gia cầm ăn12%
39269081Khuôn (phom) giày0%
39269082Chuỗi hạt cầu nguyện(SEN)12%
39269089Loại khác12%
39269091Loại dùng để chứa ngũ cốc(SEN)15%
39269092Vỏ viên nhộng loại dùng để làm thuốc10%
39269093Khóa, khóa điều chỉnh, móc treo và nút chặn dây (SEN)12%
39269099Loại khác12%

Chú giải pháp lý Chương 39

Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.

PLASTIC VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG PLASTIC; CAO SU VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG CAO SU
1. Các mặt hàng xếp thành bộ từ hai hoặc nhiều phần cấu thành riêng biệt, trong đó một số hoặc tất cả các phần cấu thành của các mặt hàng nằm trong Phần này và được nhằm trộn với nhau để tạo ra một sản phẩm của Phần VI hoặc VII, phải được xếp vào nhóm phù hợp với sản phẩm đó, với điều kiện các phần cấu thành đó thỏa mãn: (a) theo cách thức đóng gói của chúng cho thấy rõ ràng là chúng được sử dụng cùng nhau mà không cần phải đóng gói lại; (b) được trình bày cùng nhau; và (c) có thể nhận biết là chúng nhằm bổ sung cho nhau, thông qua bản chất hoặc tỷ lệ tương ứng của chúng trong sản phẩm. 2. Trừ những mặt hàng trong nhóm 39.18 hoặc 39.19, plastic, cao su và các sản phẩm của chúng, đã in hoa văn, các ký tự hoặc biểu tượng tranh ảnh, mà không chỉ đơn thuần là phụ trợ cho công dụng chính của sản phẩm đó, được xếp vào Chương 49.
Plastic và các sản phẩm bằng plastic
1. Trong toàn bộ Danh mục khái niệm “plastic” có nghĩa là các loại nguyên liệu thuộc các nhóm 39.01 đến 39.14 có khả năng tạo thành hình dạng dưới tác động bên ngoài (thường là nhiệt độ và áp suất, nếu cần có thể thêm dung môi hoặc chất hóa dẻo) tại thời điểm polyme hóa hoặc tại các giai đoạn tiếp theo bằng phương pháp đúc, đổ khuôn, đùn, cán hoặc các quá trình tạo hình khác và giữ nguyên hình dạng khi không còn tác động bên ngoài. Trong toàn bộ Danh mục, bất kỳ nội dung nào liên quan đến “plastic” cũng bao gồm sợi lưu hóa. Tuy nhiên, thuật ngữ này không áp dụng đối với các vật liệu được coi là vật liệu dệt thuộc Phần XI. 2. Chương này không bao gồm: (a) Các chế phẩm bôi trơn của nhóm 27.10 hoặc 34.03; (b) Các loại sáp thuộc nhóm 27.12 hoặc 34.04; (c) Các hợp chất hữu cơ đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt (Chương 29); (d) Heparin hoặc các muối của nó (nhóm 30.01); (e) Các dung dịch (trừ các dung dịch keo) gồm các sản phẩm bất kỳ được mô tả trong các nhóm 39.01 đến 39.13 trong các dung môi hữu cơ dễ bay hơi khi trọng lượng dung môi trên 50% tính theo trọng lượng dung dịch (nhóm 32.08); lá phôi dập thuộc nhóm 32.12; (f) Các chất hoặc các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt thuộc nhóm 34.02; (g) Gôm nấu chảy hoặc gôm este (nhóm 38.06); (h) Các chất phụ gia đã điều chế dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng khác sử dụng như dầu khoáng (nhóm 38.11); (ij) Các chất lỏng thủy lực đã được điều chế từ các polyglycol, silicon hoặc polyme khác thuộc Chương 39 (nhóm 38.19); (k) Chất thử chẩn đoán bệnh hoặc chất thử thí nghiệm có lớp bồi bằng plastic (nhóm 38.22); (l) Cao su tổng hợp, như định nghĩa của Chương 40, hoặc các sản phẩm của chúng; (m) Yên cương hoặc bộ đồ yên cương (nhóm 42.01) hoặc các loại hòm, vali, túi xách tay hoặc các vật đựng khác thuộc nhóm 42.02; (n) Dây tết bện, các sản phẩm bằng liễu gai hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 46; (o) Các loại tấm phủ tường thuộc nhóm 48.14; (p) Các mặt hàng thuộc Phần XI (nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt); (q) Các mặt hàng thuộc Phần XII (ví dụ, hàng giày dép, mũ và các vật đội đầu khác, dù, ô che nắng, ba toong, roi da, roi điều khiển súc vật kéo hoặc các bộ phận của các mặt hàng trên); (r) Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác thuộc nhóm 71.17; (s) Các mặt hàng thuộc Phần XVI (máy và các thiết bị cơ khí hoặc điện); (t) Phụ tùng phương tiện bay hoặc xe thuộc Phần XVII; (u) Các mặt hàng thuộc Chương 90 (ví dụ, các bộ phận quang học, gọng kính đeo, dụng cụ vẽ); (v) Các mặt hàng thuộc Chương 91 (ví dụ, vỏ đồng hồ thời gian hoặc vỏ đồng hồ cá nhân); (w) Các mặt hàng thuộc Chương 92 (ví dụ, nhạc cụ hoặc các bộ phận của nhạc cụ); (x) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, đèn (luminaires) và bộ đèn, biển hiệu được chiếu sáng, nhà lắp ghép); (y) Các mặt hàng thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao); hoặc (z) Các mặt hàng thuộc Chương 96 (ví dụ, bàn chải, khuy, khóa kéo, lược, ống tẩu hút thuốc lá, đót thuốc lá hoặc các loại tương tự, bộ phận bình chân không hoặc các loại tương tự, bút, bút chì bấm, và chân đế loại một chân (monopods), hai chân (bipods), ba chân (tripods) và các sản phẩm tương tự). 3. Các nhóm 39.01 đến 39.11 chỉ áp dụng đối với các mặt hàng được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp hóa học, thuộc các loại sau: (a) Các loại polyolefin tổng hợp dạng lỏng có hàm lượng dưới 60% tính theo thể tích cất, thu được bằng phương pháp chưng cất giảm áp ở nhiệt độ 300oC, áp suất 1.013 milibar (các nhóm 39.01 và 39.02); (b) Các loại nhựa, chưa được polyme hóa ở mức độ cao, thuộc loại comarone-indene (nhóm 39.11); (c) Các loại polyme tổng hợp khác trung bình có tối thiểu 5 đơn vị monome trong mạch; (d) Các silicon (nhóm 39.10); (e) Các resol (nhóm 39.09) và các tiền polyme khác. 4. Thuật ngữ “copolyme” dùng để chỉ tất cả các loại polyme trong thành phần của nó không chứa loại monome đơn nào chiếm từ 95% trở lên tính theo trọng lượng của tổng hàm lượng polyme. Theo mục đích của Chương này, trừ khi có yêu cầu khác, các copolyme (kể cả các copolyme ngưng tụ, các sản phẩm copolyme cộng hợp, các copolyme khối và các copolyme ghép) và các hỗn hợp polyme pha trộn được xếp vào nhóm các loại polyme của đơn vị comonome nào chiếm tỷ trọng cao hơn các đơn vị comonome đơn khác. Theo mục đích của Chú giải này, các đơn vị comonome cấu thành các polyme thuộc cùng nhóm sẽ cùng được xem xét. Nếu không có loại comonome đơn nào chiếm tỷ trọng cao hơn, các copolyme hoặc các hỗn hợp polyme pha trộn trong trường hợp này sẽ được xếp vào nhóm cuối cùng theo số thứ tự trong các nhóm tương đương được xem xét. 5. Các loại polyme đã biến đổi về mặt hóa học, đó là những polyme mà chỉ có phần thêm vào trong mạch chính polyme bị biến đổi do phản ứng hóa học, chúng được xếp vào nhóm cùng với các loại polyme chưa biến đổi. Quy định này không áp dụng đối với các copolyme ghép. 6. Trong các nhóm từ 39.01 đến 39.14, thuật ngữ “dạng nguyên sinh” chỉ áp dụng với những dạng sau: (a) Dạng lỏng và dạng nhão, kể cả dạng phân tán (dạng nhũ tương và huyền phù) và dạng hòa tan; (b) Các khối với hình dạng không đều, cục, bột (kể cả bột đúc khuôn), hạt, mảnh và các dạng khối tương tự. 7. Nhóm 39.15 không áp dụng đối với các loại phế liệu, phế thải và mảnh vụn của một loại vật liệu nhựa nhiệt dẻo đơn, đã được chuyển sang dạng nguyên sinh (các nhóm từ 39.01 đến 39.14). 8. Theo mục đích của nhóm 39.17, thuật ngữ “ống, ống dẫn và ống vòi” dùng để chỉ các sản phẩm rỗng nòng ở dạng bán thành phẩm hoặc thành phẩm, loại thường dùng để vận chuyển, dẫn hoặc phân phối khí hoặc chất lỏng (ví dụ, ống vòi có gân tưới trong vườn, ống đục lỗ). Thuật ngữ này cũng bao gồm các vỏ xúc xích và các loại ống cuộn phẳng dẹt (lay-flat tubing) khác. Tuy nhiên, trừ những loại nêu trong phần cuối này, những sản phẩm có mặt cắt trong không phải hình tròn, ô van, chữ nhật (chiều dài không quá 1,5 lần chiều rộng) hoặc dạng hình đa giác đều sẽ không được xem là ống, ống dẫn và ống vòi, mà phải xem như là ở dạng hình. 9. Theo mục đích của nhóm 39.18, thuật ngữ “tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic” áp dụng đối với các sản phẩm ở dạng cuộn, có chiều rộng từ 45 cm trở lên, thích hợp cho việc trang trí tường hoặc trần, gồm plastic được gắn cố định trên lớp nền bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, lớp plastic (trên bề mặt) được sơn giả vân, rập nổi, tạo màu, in các mẫu thiết kế hoặc được trang trí bằng cách khác. 10. Trong các nhóm 39.20 và 39.21, thuật ngữ “tấm, phiến, màng, lá và dải" chỉ áp dụng cho các loại tấm, phiến, màng, lá và dải (trừ loại thuộc Chương 54) và cho các dạng khối hình học đều, đã hoặc chưa in hoặc được gia công bề mặt bằng cách khác, chưa cắt hoặc được cắt thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông) nhưng chưa được gia công thêm (thậm chí khi cắt như vậy chúng trở thành các sản phẩm có thể dùng ngay được). 11. Nhóm 39.25 chỉ áp dụng đối với các sản phẩm sau đây, những sản phẩm không thuộc các nhóm trước của phân Chương II: (a) Các loại thùng, bể (kể cả bể tự hoại), vại và các loại đồ chứa tương tự, có dung tích trên 300 lít; (b) Các cấu kiện dùng trong xây dựng, ví dụ, làm sàn, tường hoặc vách ngăn, trần hoặc mái nhà; (c) Ống máng và các phụ kiện của chúng; (d) Cửa ra vào, cửa sổ và bộ khung của chúng và ngưỡng cửa ra vào; (e) Ban công, lan can, hàng rào, cổng và các loại hàng rào chắn tương tự; (f) Cửa chớp, rèm che (kể cả mành chớp lật) và các sản phẩm tương tự và các bộ phận và phụ kiện của chúng; (g) Các giá, kệ có kích thước lớn để lắp ráp và lắp đặt cố định, ví dụ, lắp trong cửa hiệu, công xưởng, nhà kho; (h) Các cấu kiện kiến trúc trang trí, ví dụ, nếp máng cong, vòm nhà, chuồng chim câu; và (ij) Các phụ kiện và khung giá để lắp cố định ở trong hoặc trên cửa ra vào, cửa sổ, cầu thang, tường hoặc các bộ phận khác của nhà, ví dụ, tay cầm, quả đấm, bản lề cửa, công-xon, tay vịn lan can, thanh vắt khăn mặt, tấm bảo vệ công tắc và các loại tấm bảo vệ khác. Chú giải phân nhóm 1. Trong bất kỳ nhóm nào thuộc Chương này, các polyme (kể cả các copolyme) và các polyme đã biến đổi về mặt hóa học được phân loại theo các nguyên tắc sau: (a) Khi có phân nhóm “Loại khác” trong các phân nhóm cùng cấp: (1) Việc gọi tên một polyme trong 1 phân nhóm với tiếp đầu ngữ “poly” (ví dụ, polyetylen và polyamit -6,6) nghĩa là đơn vị monome cấu thành hoặc các đơn vị monome của polyme đã được gọi tên phải chiếm 95% trở lên tính theo trọng lượng trong tổng thành phần polyme. (2) Các copolyme được gọi tên trong các phân nhóm 3901.30, 3901.40, 3903.20, 3903.30 và 3904.30 đuợc phân loại vào các phân nhóm đó, với điều kiện là các đơn vị comonome của copolyme được gọi tên chiếm 95% trở lên tính theo trọng lượng trong tổng thành phần polyme. (3) Các polyme đã biến đổi hóa học được xếp vào phân nhóm “Loại khác”, với điều kiện các polyme đã biến đổi hóa học không được mô tả chi tiết hơn trong một phân nhóm khác. (4) Các polyme không thỏa mãn các điều kiện (1), (2) hoặc (3) ở trên, sẽ được xếp vào phân nhóm, trong số phân nhóm còn lại của nhóm, bao gồm các polyme của đơn vị monome có trọng lượng cao hơn tất cả các đơn vị comonome đơn khác. Do đó, các đơn vị monome cấu thành các polyme thuộc cùng một phân nhóm sẽ được xem xét cùng nhau. Chỉ có các đơn vị comonome cấu thành các polyme trong các phân nhóm cùng cấp/trong cấp độ các phân nhóm đang xem xét mới được so sánh. (b) Khi không có phân nhóm “Loại khác” trong các phân nhóm cùng cấp: (1) Các polyme được phân loại vào phân nhóm bao gồm các polyme của đơn vị monome có trọng lượng cao hơn tất cả các đơn vị comonome đơn khác. Do đó, các đơn vị monome cấu thành polyme thuộc cùng một phân nhóm cũng sẽ được xem xét cùng nhau. Chỉ có các đơn vị comonome cấu thành các polyme trong các nhóm được xem xét mới được so sánh. (2) Các polyme đã biến đổi hóa học được phân loại vào phân nhóm tương ứng với polyme chưa biến đổi. Các hỗn hợp polyme pha trộn được phân loại vào cùng một phân nhóm như các polyme của cùng các đơn vị monome theo các tỷ lệ giống nhau. 2. Theo mục đích của phân nhóm 3920.43, thuật ngữ “chất hóa dẻo” kể cả chất hóa dẻo thứ cấp. PHÂN CHƯƠNG I DẠNG NGUYÊN SINH

Câu hỏi thường gặp về Chương 39

Chương 39 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Chương 39 gồm plastic và các sản phẩm bằng plastic: hạt nhựa nguyên sinh (PE, PP, PVC, PET), màng nhựa, ống nhựa, bao bì và sản phẩm nhựa thành phẩm.
Nhập khẩu phế liệu nhựa Chương 39 cần điều kiện gì?
Một số loại hạt nhựa và sản phẩm chịu chính sách quản lý riêng; nhập phế liệu nhựa phải đáp ứng quy chuẩn môi trường. Cần kiểm tra thủ tục chuyên ngành trước khi nhập khẩu.
Khi tra mã HS Chương 39 cần lưu ý điều gì?
Cần phân biệt nguyên liệu nhựa dạng nguyên sinh với bán thành phẩm và sản phẩm hoàn chỉnh, vì mã HS và thuế nhập khẩu khác nhau. Tra mã chính xác để xác định thuế suất MFN, ưu đãi FTA và VAT.

Chương khác cùng phần (Phần VII · 39–40)

Avenir Logistics

Không chắc mã HS nào đúng cho hàng của bạn?

Avenir thẩm định mã HS và khai báo hải quan trọn gói.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.