Chương 73

Mã HS Chương 73Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép

Danh mục 372 mã HS thuộc Chương 73 (Kim loại thường · Sản phẩm kim loại). Nhấp vào từng mã để xem thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi FTA chi tiết.

Cập nhật 04/06/2026 · theo Biểu thuế XNK 2026
Số mã HS
372
Số nhóm (4 số)
26
Thuế NK ưu đãi
0–35%
Chính sách
Thuế phòng vệ + KTCL

Chương 73 gồm các sản phẩm bằng sắt hoặc thép: ống thép, ốc vít, bu lông, dây thép, kết cấu thép, bồn bể và đồ gia dụng bằng thép. Khi tra mã HS Chương 73, cần phân biệt ống thép hàn với ống đúc, và xác định công dụng cụ thể của sản phẩm để áp đúng nhóm và thuế nhập khẩu. Một số sản phẩm như ống thép, ốc vít chịu thuế chống bán phá giá và kiểm tra chất lượng. Tra mã chính xác để xác định thuế suất MFN, thuế phòng vệ thương mại, ưu đãi FTA, VAT và yêu cầu kiểm tra chuyên ngành.

Cách đọc mã HS trong Chương 73

Mỗi mã HS 8 chữ số được xây từ nhóm 4 số (heading). Ví dụ mã 7301 là “Cọc cừ (sheet piling) bằng sắt hoặc thép, đã hoặc chưa khoan lỗ, đục lỗ hoặc ghép từ các bộ phận lắp ráp; sắt hoặc thép, ở dạng góc, khuôn và dạng hình, đã được hàn”, trong đó 7301 Cọc cừ (sheet piling) bằng sắt hoặc thép, đã hoặc chưa khoan lỗ, đục lỗ hoặc ghép từ các bộ phận lắp ráp; sắt hoặc thép, ở dạng góc, khuôn và dạng hình, đã được hàn. Hai số đầu (73) là chương, bốn số đầu (7301) là nhóm, tám số là mã chi tiết áp dụng để khai hải quan. Bảng dưới được gom theo nhóm 4 số — mở từng nhóm để xem các mã con và thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.

Không chắc mã HS nào trong Chương 73 đúng cho hàng của bạn?

Gửi mô tả lô hàng, chuyên gia Avenir chốt mã HS và báo giá thủ tục miễn phí.

Nhóm hàng liên quan — hướng dẫn chi tiết

Danh mục mã HS theo nhóm

7301Cọc cừ (sheet piling) bằng sắt hoặc thép, đã hoặc chưa khoan lỗ, đục lỗ hoặc ghép từ các bộ phận lắp ráp; sắt hoặc thép, ở dạng góc, khuôn và dạng hình, đã được hàn3
7302Vật liệu xây dựng đường ray đường sắt hoặc đường ray tàu điện bằng sắt hoặc thép, như: ray, ray dẫn hướng và ray có răng, lưỡi ghi, ghi chéo, cần bẻ ghi và các đoạn nối chéo khác, tà vẹt (dầm ngang), thanh nối ray, gối ray, tấm đệm ray, tấm đế (đế ray), thanh chống xô, bệ đỡ (bedplate), tà vẹt và vật liệu chuyên dùng khác cho việc ghép hoặc định vị đường ray7
7303Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng, bằng gang đúc5
7304Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng, không nối, bằng sắt (trừ gang đúc) hoặc thép39
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
7304Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng, không nối, bằng sắt (trừ gang đúc) hoặc thép
73041100Bằng thép không gỉ0%
73041900Loại khác0%
730422Ống khoan bằng thép không gỉ:
73042210Có giới hạn chảy(1) dưới 80.000 psi và không có ren ở đầu ống0%
73042290Loại khác0%
730423Ống khoan khác:
73042310Có giới hạn chảy(1) dưới 80.000 psi và không có ren ở đầu ống0%
73042390Loại khác0%
730424Loại khác, bằng thép không gỉ:
73042410Ống chống và ống có giới hạn chảy(1) dưới 80.000 psi và không có ren ở đầu ống5%
73042420Ống chống và ống có giới hạn chảy(1) dưới 80.000 psi và có ren ở đầu ống0%
73042430Ống chống và ống có giới hạn chảy(1) từ 80.000 psi trở lên, có hoặc không có ren ở đầu ống0%
730429Loại khác:
73042910Ống chống và ống có giới hạn chảy(1) dưới 80.000 psi và không có ren ở đầu ống5%
73042920Ống chống và ống có giới hạn chảy(1) dưới 80.000 psi và có ren ở đầu ống0%
73042930Ống chống và ống có giới hạn chảy(1) từ 80.000 psi trở lên, có hoặc không có ren ở đầu ống0%
730431Được kéo nguội hoặc cán nguội (ép nguội):
73043110Ống chống và ống nối của cần khoan có ren trong và ren ngoài (SEN)5%
73043120Ống dẫn chịu áp lực cao có khả năng chịu áp lực không nhỏ hơn 42.000 psi0%
73043140Loại khác, có đường kính ngoài dưới 140 mm và hàm lượng carbon dưới 0,45% tính theo khối lượng10%
73043190Loại khác5%
730439Loại khác:
73043920Ống dẫn chịu áp lực cao có khả năng chịu áp lực không nhỏ hơn 42.000 psi0%
73043940Loại khác, có đường kính ngoài dưới 140 mm và hàm lượng carbon dưới 0,45% tính theo khối lượng10%
73043990Loại khác5%
73044100Được kéo nguội hoặc cán nguội (ép nguội)0%
73044900Loại khác0%
730451Được kéo nguội hoặc cán nguội (ép nguội):
73045110Ống chống và ống nối của cần khoan có ren trong và ren ngoài (SEN)0%
73045120Ống dẫn chịu áp lực cao có giới hạn chảy (1) không nhỏ hơn 42.000 psi0%
73045190Loại khác0%
730459Loại khác:
73045910Ống dẫn chịu áp lực cao có giới hạn chảy (1) không nhỏ hơn 42.000 psi0%
73045990Loại khác0%
730490Loại khác:
73049010Ống dẫn chịu áp lực cao có giới hạn chảy (1) không nhỏ hơn 42.000 psi0%
73049030Loại khác, có đường kính ngoài dưới 140 mm và hàm lượng carbon dưới 0,45% tính theo khối lượng10%
73049090Loại khác5%
7305Các loại ống và ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ, được hàn, tán bằng đinh hoặc ghép với nhau bằng cách tương tự), có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính ngoài trên 406,4 mm16
7306Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng khác, bằng sắt hoặc thép (ví dụ, nối hở hoặc hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự)47
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
7306Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng khác, bằng sắt hoặc thép (ví dụ, nối hở hoặc hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự)
730611Hàn, bằng thép không gỉ:
73061110Hàn điện trở theo chiều dọc (ERW)5%
73061190Loại khác5%
730619Loại khác:
73061910Hàn điện trở theo chiều dọc (ERW)5%
73061920Hàn chìm xoắn hoặc xoắn ốc bằng hồ quang5%
73061990Loại khác5%
73062100Hàn, bằng thép không gỉ5%
73062900Loại khác5%
730630Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng sắt hoặc thép không hợp kim:
73063011Với đường kính ngoài dưới 12,5 mm10%
73063019Loại khác10%
73063021Với đường kính ngoài dưới 12,5 mm10%
73063029Loại khác10%
73063030Ống loại được sử dụng làm ống bọc (ống nhiệt) dùng cho các bộ phận phát nhiệt của bàn là điện phẳng hoặc nồi cơm điện, có đường kính ngoài không quá 12 mm10%
73063041Với đường kính ngoài dưới 12,5 mm5%
73063049Loại khác5%
73063091Với đường kính trong từ 12,5 mm trở lên, đường kính ngoài dưới 140 mm và hàm lượng carbon dưới 0,45% tính theo khối lượng10%
73063092Với đường kính trong dưới 12,5 mm10%
73063099Loại khác10%
730640Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép không gỉ:
73064011Với đường kính ngoài không quá 12,5 mm7%
73064019Loại khác7%
73064020Ống và ống dẫn bằng thép không gỉ, có đường kính ngoài trên 105 mm7%
73064030Ống và ống dẫn có chứa hàm lượng niken ít nhất là 30% tính theo khối lượng, với đường kính ngoài không quá 10 mm7%
73064090Loại khác0%
730650Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép hợp kim khác:
73065011Với đường kính ngoài dưới 12,5 mm5%
73065019Loại khác5%
73065091Với đường kính ngoài dưới 12,5 mm5%
73065099Loại khác5%
730661Mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật:
73066110Có đường chéo ngoài của mặt cắt ngang dưới 12,5 mm5%
73066190Loại khác5%
730669Loại khác, có mặt cắt ngang không phải là hình tròn:
73066910Có đường chéo ngoài của mặt cắt ngang dưới 12,5 mm5%
73066990Loại khác5%
730690Loại khác:
73069011Có đường chéo ngoài của mặt cắt ngang dưới 12,5 mm10%
73069019Loại khác10%
73069091Ống dẫn chịu áp lực cao có giới hạn chảy (1) không nhỏ hơn 42.000 psi, đường kính trong nhỏ hơn 12,5 mm10%
73069094Các loại ống dẫn chịu áp lực cao khác, có đường kính ngoài nhỏ hơn 12,5 mm10%
73069095Các loại ống dẫn chịu áp lực cao khác, có đường kính ngoài từ 12,5 mm trở lên10%
73069096Loại khác, có đường chéo ngoài của mặt cắt ngang dưới 12,5 mm10%
73069097Loại khác, có đường kính trong trên 12,5 mm, đường kính ngoài nhỏ hơn 140 mm và chứa dưới 0,45% carbon tính theo khối lượng10%
73069099Loại khác10%
7307Phụ kiện ghép nối cho ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối đôi, khuỷu, măng sông), bằng sắt hoặc thép29
7308Các kết cấu (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm 94.06) và các bộ phận rời của các kết cấu (ví dụ, cầu và nhịp cầu, cửa cống, tháp, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào, cửa sổ, và các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột khác), bằng sắt hoặc thép; tấm, thanh, góc, khuôn, hình, ống và các loại tương tự, đã được gia công để dùng làm kết cấu, bằng sắt hoặc thép22
Mã HSMô tả hàng hóaNK ưu đãi
7308Các kết cấu (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm 94.06) và các bộ phận rời của các kết cấu (ví dụ, cầu và nhịp cầu, cửa cống, tháp, cột lưới, mái nhà, khung mái, cửa ra vào, cửa sổ, và các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa chớp, lan can, cột trụ và các loại cột khác), bằng sắt hoặc thép; tấm, thanh, góc, khuôn, hình, ống và các loại tương tự, đã được gia công để dùng làm kết cấu, bằng sắt hoặc thép
730810Cầu và nhịp cầu:
73081010Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối (SEN)0%
73081090Loại khác3%
730820Tháp và cột lưới (kết cấu giàn):
73082011Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối (SEN)3%
73082019Loại khác3%
73082021Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối (SEN)5%
73082029Loại khác5%
730830Cửa ra vào, cửa sổ và các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra vào:
73083010Cửa ra vào, có độ dày từ 6 mm đến 8 mm12%
73083090Loại khác12%
730840Thiết bị dùng cho giàn giáo, ván khuôn, vật chống hoặc cột trụ chống hầm lò:
73084010Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối (SEN)3%
73084090Loại khác3%
730890Loại khác:
73089020Dạng cấu kiện tiền chế được lắp ráp bằng các khớp nối (SEN)10%
73089040Tấm hoặc lá mạ kẽm được làm lượn sóng và uốn cong dùng trong ống dẫn, cống ngầm hoặc đường hầm (SEN)10%
73089050Khung ray dùng để vận chuyển công-ten-nơ trên tàu thủy (SEN)10%
73089060Máng đỡ cáp điện có lỗ (SEN)10%
73089092Lan can bảo vệ10%
73089099Loại khác10%
7309Các loại bể chứa, két, bình chứa và các thùng chứa tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), bằng sắt hoặc thép, có dung tích trên 300 lít, đã hoặc chưa được lót hoặc được cách nhiệt, nhưng chưa được lắp ráp với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt5
7310Các loại đồ chứa dạng két, thùng phuy, thùng hình trống, hình hộp, lon và các loại đồ chứa tương tự, dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), bằng sắt hoặc thép, dung tích không quá 300 lít, đã hoặc chưa được lót hoặc được cách nhiệt, nhưng chưa được ghép với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt16
7311Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng, bằng sắt hoặc thép13
7312Dây bện tao, thừng, cáp, băng tết, dây treo và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép, chưa cách điện8
7313Dây gai bằng sắt hoặc thép; dây đai xoắn hoặc dây đơn dẹt, có gai hoặc không có gai, và dây đôi xoắn, dùng làm hàng rào, bằng sắt hoặc thép1
7314Tấm đan (kể cả đai liền), phên, lưới và rào, làm bằng dây sắt hoặc thép; sản phẩm dạng lưới được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo giãn thành lưới bằng sắt hoặc thép13
7315Xích và các bộ phận của xích, bằng sắt hoặc thép20
7316Neo tàu (1), neo móc và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép1
7317Đinh, đinh bấm, đinh ấn (đinh rệp), đinh gấp, ghim dập (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 83.05) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép, có hoặc không có đầu bằng vật liệu khác, nhưng trừ loại có đầu bằng đồng5
7318Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép27
7319Kim khâu, kim đan, cái xỏ dây, kim móc, kim thêu và các loại tương tự, để sử dụng bằng tay, bằng sắt hoặc thép; ghim băng và các loại ghim khác bằng sắt hoặc thép, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác7
7320Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép14
7321Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép14
7322Lò sưởi của hệ thống nhiệt trung tâm không dùng điện và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép; thiết bị làm nóng không khí và bộ phận phân phối khí nóng (kể cả loại có khả năng phân phối không khí tự nhiên hoặc khí điều hòa), không làm nóng bằng điện, có lắp quạt hoặc quạt thổi chạy bằng mô tơ, và bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép4
7323Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc thép; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép16
7324Thiết bị vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép15
7325Các sản phẩm đúc khác bằng sắt hoặc thép9
7326Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép16

Chú giải pháp lý Chương 73

Trích Thông tư 31/2022/TT-BTC. Xem thêm 6 Quy tắc phân loại HS.

KIM LOẠI CƠ BẢN VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG KIM LOẠI CƠ BẢN
1. Phần này không bao gồm: (a) Sơn, mực hoặc các sản phẩm khác đã được pha chế với chất cơ bản là vảy hoặc bột kim loại (các nhóm từ 32.07 đến 32.10, 32.12, 32.13 hoặc 32.15); (b) Hợp kim ferro-xeri hoặc các hợp kim tự cháy khác (nhóm 36.06); (c) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc nhóm 65.06 hoặc 65.07; (d) Khung ô hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 66.03; (e) Hàng hóa thuộc Chương 71 (ví dụ, hợp kim kim loại quý, kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý, đồ trang sức làm bằng chất liệu khác); (f) Các sản phẩm thuộc Phần XVI (máy móc, các thiết bị cơ khí và đồ điện); (g) Đường ray đường sắt hoặc đường ray tàu điện đã được lắp ráp (nhóm 86.08) hoặc các sản phẩm khác thuộc Phần XVII (xe, tàu và thuyền, phương tiện bay); (h) Dụng cụ hoặc thiết bị phụ tùng thuộc Phần XVIII, kể cả dây cót của đồng hồ cá nhân hoặc đồng hồ thời gian khác; (ij) Các viên chì nhỏ được chế tạo để sản xuất đạn dược (nhóm 93.06) hoặc các sản phẩm khác thuộc Phần XIX (vũ khí và đạn dược); (k) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, khung nệm, đèn (luminaires) và bộ đèn, biển hiệu được chiếu sáng, nhà lắp ghép); (l) Các sản phẩm thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao); (m) Giần, sàng bằng tay, khuy, bút máy, quản bút chì, ngòi bút, chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các sản phẩm tương tự hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 96 (các mặt hàng khác); hoặc (n) Các sản phẩm thuộc Chương 97 (ví dụ, các tác phẩm nghệ thuật). 2. Trong Danh mục này, khái niệm “các bộ phận có công dụng chung” có nghĩa: (a) Các sản phẩm thuộc nhóm 73.07, 73.12, 73.15, 73.17 hoặc 73.18 và các sản phẩm tương tự bằng kim loại cơ bản khác, trừ các sản phẩm được thiết kế đặc biệt để chuyên dùng cấy ghép trong y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y (nhóm 90.21); (b) Lò xo và lá lò xo, bằng kim loại cơ bản, trừ dây cót dùng cho đồng hồ cá nhân hoặc đồng hồ thời gian khác (nhóm 91.14); và (c) Sản phẩm thuộc các nhóm 83.01, 83.02, 83.08, 83.10 và khung và gương, bằng kim loại cơ bản, thuộc nhóm 83.06. Từ Chương 73 đến Chương 76 và từ Chương 78 đến Chương 82 (nhưng trừ nhóm 73.15) các bộ phận của hàng hóa thuộc các chương này không bao gồm các bộ phận có công dụng chung như đã nêu ở trên. Theo nội dung trên và theo Chú giải 1 của Chương 83, các sản phẩm thuộc Chương 82 hoặc 83 được loại trừ khỏi các Chương từ Chương 72 đến Chương 76 và từ Chương 78 đến Chương 81. 3. Trong Danh mục này, khái niệm “kim loại cơ bản” có nghĩa là: sắt và thép, đồng, niken, nhôm, chì, kẽm, thiếc, vonfram, molypđen, tantan, magiê, coban, bismut, cađimi, titan, zircon, antimon, mangan, berili, crôm, gemani, vanadi, gali, hafini, indi, niobi (columbi), rheni và tali. 4. Trong Danh mục này, khái niệm “gốm kim loại” chỉ các sản phẩm có sự kết hợp dị thể của một thành phần kim loại và một thành phần gốm trong cấu trúc tế vi. Khái niệm “gốm kim loại” cũng kể cả carbua kim loại thiêu kết (carbua kim loại thiêu kết với một kim loại). 5. Việc phân loại các hợp kim (trừ hợp kim fero và các hợp kim chủ như đã được xác định trong Chương 72 và 74): (a) Một hợp kim cấu thành từ các kim loại cơ bản được phân loại vào nhóm hợp kim của kim loại có hàm lượng trội hơn so với từng kim loại khác có trong hợp kim; (b) Một hợp kim mà thành phần gồm các kim loại cơ bản thuộc Phần này và các nguyên tố không thuộc Phần này thì hợp kim đó sẽ được coi như hợp kim của các kim loại thuộc phần này nếu tổng khối lượng của các kim loại cơ bản đó bằng hoặc lớn hơn tổng khối lượng của các thành phần khác có mặt trong hợp kim; (c) Trong Phần này khái niệm "hợp kim" kể cả hỗn hợp bột kim loại thiêu kết, hỗn hợp dị thể trộn kỹ thu được bằng cách nung chảy (trừ gốm kim loại), và hợp chất liên kết kim loại (thường gọi là hợp chất liên kim). 6. Trừ khi có những yêu cầu khác, khi việc xem xét có liên quan đến bất cứ một kim loại cơ bản nào trong Danh mục này, cũng cần phải xem xét những hợp kim mà chúng được phân loại như những hợp kim của kim loại đó theo Chú giải 5 ở trên. 7. Việc phân loại các sản phẩm hỗn hợp: Trừ khi các nhóm có yêu cầu khác, các sản phẩm bằng kim loại cơ bản (kể cả các sản phẩm bằng nguyên vật liệu pha trộn được coi như sản phẩm bằng kim loại cơ bản theo các Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa) gồm hai hoặc nhiều kim loại cơ bản thì được coi như sản phẩm của kim loại cơ bản nào có hàm lượng trội hơn tính theo khối lượng so với từng kim loại khác. Theo mục đích này: (a) Sắt và thép, hoặc các dạng khác của sắt hoặc thép, được coi như là một và là cùng một kim loại; (b) Một hợp kim được coi như chứa toàn bộ một loại kim loại khi mà hợp kim của kim loại đó được phân loại theo Chú giải 5; và (c) Gốm kim loại của nhóm 81.13 được coi như một loại kim loại cơ bản. 8. Trong Phần này, các khái niệm sau đây có nghĩa: (a) Phế liệu và mảnh vụn (i) Tất cả phế liệu và mảnh vụn kim loại; (ii) các sản phẩm bằng kim loại chắc chắn không thể sử dụng được vì nguyên nhân bị gãy, cắt ra, bị mài mòn hoặc các nguyên nhân khác. (b) Bột Là sản phẩm có hàm lượng từ 90% trở lên tính theo khối lượng lọt qua được rây (sàng) có đường kính mắt rây bằng 1 mm. 9. Theo mục đích của các Chương từ 74 đến 76 và 78 đến 81, các khái niệm sau đây có nghĩa: (a) Thanh và que Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo hoặc rèn, không ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả "hình tròn phẳng" và "hình chữ nhật biến dạng", có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả "hình chữ nhật biến dạng") phải trên 1/10 chiều rộng. Khái niệm này cũng áp dụng cho các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết có cùng hình dạng và kích thước đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của các nhóm khác. Tuy nhiên, các loại que và thanh dây thuộc Chương 74 có các đầu được làm nhọn hoặc được xử lý đơn giản khác để dễ đưa vào máy cho quá trình gia công tiếp theo, ví dụ, thành thanh kéo (thanh dây) hoặc ống, được đưa vào đồng chưa gia công thuộc nhóm 74.03. Quy định này áp dụng với những sửa đổi thích hợp đối với các sản phẩm thuộc Chương 81. (b) Dạng hình Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, rèn hoặc tạo hình, ở dạng cuộn hoặc không, mặt cắt ngang đều nhau dọc theo chiều dài, và khác với định nghĩa về thanh, que, dây, tấm, phiến, dải, lá mỏng, ống hoặc ống dẫn. Khái niệm này cũng kể cả các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết, có cùng hình dạng, đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác. (c) Dây Các sản phẩm được cán, ép đùn hoặc kéo, ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả "hình tròn phẳng" và "hình chữ nhật biến dạng", có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm này có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả "hình chữ nhật biến dạng") phải trên 1/10 chiều rộng. (d) Tấm, lá, dải và lá mỏng Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả "hình chữ nhật biến dạng", có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể: - với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng; - với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi loại kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác. Các nhóm của tấm, lá, dải và lá mỏng, không kể những đề cập khác, áp dụng cho các tấm, lá, dải và lá mỏng đã gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm đó được khoan, làm lượn sóng, đánh bóng hoặc tráng với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang các đặc tính của mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác. (e) Ống và ống dẫn Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hoặc ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngoài đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. Ống và ống dẫn có mặt cắt ngang như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, hình côn hoặc nối với các mặt bích, mép, đai hoặc vòng.
Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép
1. Trong Chương này khái niệm “gang đúc” áp dụng cho các sản phẩm thu được từ quá trình đúc trong đó hàm lượng sắt tính theo khối lượng lớn hơn hàm lượng của từng nguyên tố khác và thành phần hóa học của nó khác với thành phần hóa học của thép theo định nghĩa của Chú giải 1(d) Chương 72. 2. Trong chương này từ "dây" là các loại sản phẩm được tạo hình nóng hoặc nguội, có hình dạng mặt cắt ngang bất kỳ với kích thước không quá 16 mm.

Câu hỏi thường gặp về Chương 73

Chương 73 trong Biểu thuế XNK gồm những gì?
Chương 73 gồm các sản phẩm bằng sắt hoặc thép. Cụ thể bao gồm ống thép, ốc vít, bu lông, dây thép, kết cấu thép, bồn bể và đồ gia dụng bằng thép.
Hàng Chương 73 có chịu thuế chống bán phá giá hay kiểm tra chất lượng không?
Có, một số sản phẩm như ống thép, ốc vít chịu thuế chống bán phá giá và kiểm tra chất lượng. Doanh nghiệp cần xác định chính xác công dụng sản phẩm để biết các biện pháp phòng vệ thương mại và yêu cầu kiểm tra chuyên ngành áp dụng.
Khi tra mã HS Chương 73 cần lưu ý điều gì?
Cần phân biệt ống thép hàn với ống đúc, và xác định công dụng cụ thể của sản phẩm để áp đúng nhóm và thuế nhập khẩu. Tra mã chính xác để xác định thuế suất MFN, thuế phòng vệ thương mại, ưu đãi FTA, VAT và yêu cầu kiểm tra chuyên ngành.

Avenir Logistics

Chưa chắc mã nào đúng? Avenir rà soát + báo giá thủ tục miễn phí

Gửi mô tả lô hàng, đội ngũ khai báo hải quan Avenir chốt mã HS và báo giá trọn gói, miễn phí.

Dữ liệu thuế suất mang tính tham khảo, cập nhật theo Biểu thuế XNK hiện hành 2026. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc của Bộ Tài chính hoặc liên hệ Avenir trước khi áp dụng.